VẦN H


 

- HÀ 煅

Có nghĩa là Nung. Tức là đưa dược vật vào đốt trực tiếp trong lửa đỏ hoặc cho vào nồi đất đốt gián tiếp, sao cho dược vật sau khi đốt không bị thay đổi tính chất, đồng thời phát huy tác dụng. Thí dụ như Mẫu lệ nung, Long cốt nung, Thạch cao nung…

- HÀ DU MẠCH 虾游脉

1 trong ‘Thập quái mạch’. Hiện tượng mạch đi nhẹ nhàng lâu lâu mạch nảy một cái rồi lại im.

- HÀ ĐỒN TRÚNG ĐỘC 河豚中毒

Hiện tượng ăn nhằm cá Nóc bị ngộ độc. Triệu chứng:  nôn ói, đau bụng, tiêu chảy, trong phân có lẫn máu, môi miệng, đầu lưỡi và các đầu ngón tay chân có cảm giác tê, yếu liệt, buồn ngủ, rối loạn nhịp tim, nặng thì nghẹt thở.

- HÀ MÔ ÔN 虾蟆瘟

Một loại bệnh biểu hiện trên lâm sàng chủ yếu là vùng mang tai lan sang cổ gáy sưng đỏ. Nguyên nhân do cảm thụ ôn nhiệt độc gây ra.

- HÀ TỤ 瘕聚

Chứng bệnh thuộc mạch Nhâm của phụ nữ. Chứng trạng: Phía dưới rốn có khối u cứng, có tính di chuyển, đau không cố định.

- HẠ ÂM 下阴

Tức Tiền âm.

- HẠ BÁC下膊

Tức chứng Tý.

- HẠ BỆNH THƯỢNG THỦ 下病上取

Phương hướng điều trị. Bệnh có những triệu chứng xuất hiện ở bên dưới, nhưng khi châm cứu thì dùng các huyệt vị ở bên trên hoặc dùng các loại thuốc chữa ở phần trên. Thí dụ: Tiểu không thông (bệnh ở bên dưới), nguyên nhân do Phế khí không tuyên thông. Khi điều trị sử dụng phương pháp tuyên thông Phế khí (ở bên trên) để giúp lợi tiểu.

- HẠ BỨC 下迫

Hiện tượng đau quặn bụng muốn đại tiện, nhưng khi đại tiện lại rất khó khăn.

- HẠ CAM 下疳

Bệnh Giang mai, bệnh phát ở vùng dương vật, đầu tiên nổi lên nhọt to như hạt đậu cứng, không đau cũng không vỡ mủ, gọi là Ngạnh tính hạ cam. Nếu nổi nhọt nhỏ được ít lâu thì vỡ mũ gọi là Nhuyễn tính hạ cam.

- HẠ CẤP THẬN ÂM 下汲肾阴

Bệnh chứng. (Cấp: Hấp dẫn). Tâm hỏa quá thịnh làm cho Mệnh môn hỏa vọng động đến nỗi hao tổn Thận âm, mà phát sinh bệnh.

- HẠ CÔNG 下工

Thầy thuốc xoàng. Thầy thuốc tay nghề không cao lắm. Trình độ tri thức thấp, không có đủ trình độ phát hiện từ khi chưa phát bệnh, phải đợi khi bệnh tật bộc lộ rõ ràng mới dám chẩn đoán điều trị và hiệu suất điều trị cũng chỉ đạt tới mức 60%.

- HẠ CỰC 下极

➊ Giang môn (vì ở phần dưới cùng đường tiêu hóa, vì vậy có tên là Hạ cực) ➋ Hội âm. ➌ Bộ vị vọng chẩn ở mặt (ở giữa hai đầu con mắt). Quan sát bộ vị này, có thể xét đoán bệnh của tạng Tâm.

- HẠ CỰC CHI HẠ 下极之下

Tức Tỵ trụ.

- HẠ CHÚ SANG 下注疮

Chi dưới lở loét, sưng trướng, chảy nước vàng rỉ rả không dứt. Bệnh tương đương với chứng thấp chẩn ở chi dưới.

- HẠ ĐAN ĐIỀN 下丹田

Chỉ vùng bụng dưới (Từ rốn trở xuống).

- HẠ ĐÔ HUYỆT 下都穴

1 huyệt của Bát tà huyệt. Xem Bát tà huyệt.

- HẠ GIẢ CỬ CHI 下者举之

Những bệnh tật do khí hư hạ hãm, cần phải dùng thuốc bổ khí để nâng lên. Thí dụ: Chứng sa tử cung do trung khí hạ hãm. Điều trị: dùng ‘Bổ trung ích khí thang’ để thăng cử trung khí.

- HẠ HÃM 下陷

Tức Khí hư hạ hãm.

- HẠ HOÀNH CỐT 下横骨

Tức Hoành cốt.

- HẠ HOÀNG 夏洪

Chỉ mạch vào mùa hạ thường đi Hồng đại, đây là loại mạch biến hóa theo sự thay đổi của khí hậu bốn mùa. Do mùa hạ dương khí thịnh vượng cho nên mạch đập cũng tương đối lớn mạnh.

- HẠ KHIẾU 下窍

Tiền âm niệu đạo và hậu âm giang môn.

- HẠ KHÍ 下气

Đồng nghĩa với Giáng khí.

- HẠ LỊNH MA CHẨN 夏令麻疹

Chứng Ma chẩn xuất hiện vào mùa hạ. Thấy có ho, sởi mọc dày đặc. Khác với chứng ma chẩn phát ra ở mùa đông xuân.

- HẠ LỢI 下利

Tiêu chảy. Còn gọi là Hạ lợi thanh cốc.

- HẠ LỢI THANH CỐC 下利清谷

Triệu chứng tiêu chảy nói chung. Hạ lợi thanh cốc là chứng tiêu chảy ra toàn nước trong kèm theo đồ ăn không tiêu hóa, phân không có mùi thối. Nguyên nhân phần nhiều do Tỳ Thận dương hư. Đồng thời kèm có các triệu chứng như sợ lạnh, chân tay lạnh, tinh thần mệt mỏi, mạch vi.

- HẠ LỴ下痢

Tức Hạ lợi.

- HẠ NGUYÊN BẤT CỐ 下元不固

Tức Thận khí bất cố.

- HẠ NGUYÊN HƯ BỊ 下元虚憊

Tức Thận dương hư.

- HẠ NGUYÊN KHUY TỔN 下元亏损

Tức Thận âm hư.

- HẠ NHA SÀNG 下牙床

Khớp xương hàm dưới (Giáp xa).

- HẠ NHŨ 下乳

Tức Thôi bú.

- HẠ PHÁP 下法

Là phép dùng các vị thuốc có tác dụng tả hạ, công trục, nhuận hạ để thông đại tiện, tiêu trừ tích trệ, rửa ráy thực nhiệt. Tuy nhiên thuốc có phân ra Hàn hạ, Ôn hạ, Nhuận hạ… Còn gọi là phép Tả hạ, Công hạ, Thông lý, Thông hạ.

- HẠ PHÁT BỐI 下发背

Nổi nhọt ở sau lưng, vùng Mệnh môn.

- HẠ PHẨM 下品

Ngày xưa cho rằng các dược vật có độc, thường không nên dùng kéo dài. Chỉ nên dùng trong các phép khu tà, phá tích tụ, hoặc công hạ… gọi là Hạ phẩm.

- HẠ QUẢN 下脘

➊ Tức vùng miệng dưới của dạ dày (U môn). ➋ Tên gọi của huyệt châm cứu.

- HẠ QUÝ NHIỆT 夏悸热

Tức chứng Thử nhiệt ở trẻ em.

- HẠ QUYẾT THƯỢNG KIỆT 下厥上竭

Bệnh lý vong dương ở dưới, âm kiệt ở trên. Nguyên nhân do bệnh ở kinh Thiếu âm lại dùng lầm phép phát hãn mà gây ra các chứng hậu nghiêm trọng.

- HẠ QUYẾT THƯỢNG MẠO 下厥上冒

Chức năng của Tỳ Vị bị rối loạn, việc thăng giáng không điều hòa sinh ra chứng Vị khí xông bốc từ dưới lên đầu, có các chứng trạng chóng mặt, hoa mắt, lợm giọng, nôn ọe.

- HẠ TIÊU下消

Còn gọi là Thận tiêu. Chứng trạng chủ yếu: Đái lượng nhiều, nước tiểu sánh như cao như mỡ, thuộc bệnh tiêu khát.

- HẠ TIÊU 下焦

Một trong Tam tiêu, tức từ rốn trở xuống. Dựa vào chức năng sinh lý mà nói thì hạ tiêu bao gồm Đại trường, Tiểu trường, Thận, Bàng quang.

- HẠ TIÊU CHỦ XUẤT 下焦主出

Công năng chủ yếu của hạ tiêu là thông qua đại tiểu tiện mà bài tiết các chất cặn bã ra khỏi cơ thể.

- HẠ TIÊU NHƯ ĐỘC 下焦如渎

Một ví dụ để chỉ đặc điểm công năng của hạ tiêu. Do chức năng chủ yếu của hạ tiêu là đem các chất cặn bã đưa ra ngoài cơ thể (bao gồm nước tiểu và phân).

- HẠ TIÊU THẤP NHIỆT 下焦湿热

Tức Thấp nhiệt hạ chú.

- HẠ TỔN CẬP THƯỢNG 下损及上

Bệnh chứng suy nhược do ngũ tạng bị hư tổn. Bệnh phát ra từ bộ phận dưới làm ảnh hưởng tới bộ phận trên. Thí dụ: Đầu tiên xuất hiện, chứng Thận tạng hư tổn, dằng dai không khỏi, dẫn đến Tâm, Tỳ, Can, Phế cũng hư tổn… Như vậy là Hạ tổn cập thượng.

- HẠ THẠCH THƯ 下石疽

Tức Thạch thư.

- HẠ THÁP THỦ 下搭手

Tức Tháp thủ.

- HẠ TUYỀN 下泉

Tức Tiểu tiện.

- HẠC TẤT PHONG 鹤膝风

Bệnh sưng khớp gối. Đặc trưng của bệnh là khớp gối sưng to và đau, nhưng cơ thịt bắp chân lại teo đi, nom như gối chim hạc, nên đặt tên là Hạc tất phong. Nguyên nhân do tam âm khuy tổn, phong tà bên ngoài xâm nhập vào, bên trong thì âm hàn ngưng tụ ở khớp gây nên. hoặc do bệnh lịch tiết phong phát triển thành bệnh này.

- HẠC TẤT PHONG ĐÀM 鹤膝风痰

Một loại lưu đàm phát sinh ở khớp gối. Đầu tiên chu vi khớp gối sưng nổi lên như nhồi bông, không đau hoặc đau mỏi âm ỉ, sắc da không thay đổi cũng không nóng, dần dần đau chướng tăng, đùi bên bị bệnh dần dà không co duỗi được, cơ thịt ngày càng teo quắt, rắn chắc như đá. Lâu ngày mới vỡ chảy ra nước loãng hoặc kèm theo cục mủ. Cuối cùng dẫn đến khớp gối thoát vị hoặc biến dạng vẹo trái vẹo phải, chân như co ngắn lại (tượng tự loại thoái hoá khớp gối).

- HẮC 黑

Một trong ngũ sắc, là màu đen, ứng vào hành thủy trong ngũ hành, ứng vào tạng Thận trong ngũ tạng. Có liên quan mật thiết đến với Hàn tà, Hàn chứng, Thống chứng và Huyết ứ.

- HẮC CHÍ 黑痣

Tức chứng Hắc tử. Nốt ruồi, mụn ruồi.

- HẮC ĐÀI 黑苔

Rêu lưỡi đen màu tro. Chủ bệnh ở phần lý khá nặng. Rêu lưỡi đen màu tro mà trơn nhuận, chất lưỡi trắng nhạt là dương hư nội hàn hoặc có hàn thấp phục ở trong. Rêu lưỡi đen khô, chất lưỡi đỏ tươi là nhiệt thịnh tân dịch khô kiệt.

- HẮC ĐẢN 黑疸

Do hoàng đản để lâu ngày chữa không khỏi, Can Thận hư suy, trọc tà ứ kết ở bên trong. Triệu chứng: toàn thân vàng không tươi, mắt xanh, mặt và trán đen, da khô, có cảm giác ngứa, đại tiện ra phân đen, vùng bụng dưới đau quặn, dưới chân nóng, nặng thì bụng đầy trướng, xương sống đau không đứng thẳng được.

- HẮC ĐINH 黑疔

Tức Nhĩ đinh.

- HẮC ĐỚI 黑带

Âm đạo phụ nữ chảy ra chất dịch màu như nước đỗ đen, hoặc loãng hoặc đặc, hoặc tanh hôi, đôi khi trong xích bạch đới có pha lẫn màu đen. Nguyên nhân do nhiệt thịnh nung nấu, làm tổn thương hai mạch Nhâm, Đới hoặc do Thận thủy khuy hư gây nên.

- HẮC NHÃN 黑眼

Tức Hắc tình.

- HẮC NHƯ ĐÀI 黑如炱

Màu đen như tro. Đây là màu chân tạng của Thận; hình dung bệnh màu đen khô không nhuận. Thường gặp ở bệnh mắc đã lâu ngày do Thận khí sắp hết, Vị khí suy bại, như ở trong các bệnh ung thũng cấp tính, công năng tuyến thượng Thận kém…

- HẮC PHONG 黑风

Tức Ngũ phong nội chướng.

- HẮC TÌNH 黑睛

Lòng đen (tương đương các bộ phận giác mạc và củng mạc trong y học hiện đại). Bộ vị này thuộc Can Đởm, khi tròng đen có bệnh thì có liên quan đến Can Đởm. Còn gọi là Hắc nhãn, Phong luân.

- HẮC TỬ 黑子

Phần nhiều thường phát ở mặt. Đột nhiên nổi lên đốm tròn dẹt màu nâu đen, có đôi khi có mọc lông cứng. Còn gọi là Hắc chí.

- HẢI ĐỂ LẬU 海底漏

Vùng hội âm sưng trướng đau nhức, lở loét chảy mủ, hình thành chứng lậu, lâu ngày không lành miệng. Nguyên nhân do thấp nhiệt hạ chú hoặc do phòng lao gây tổn thương Thận.

- HẢI ĐỂ UNG 海底痈

Tức Huyền ung.

- HẢI THƯỢNG Y TÔNG TÂM LĨNH 海上医宗心领

Đời Hậu Lê, Lê Hữu Trác soạn. Gồm 66 quyển, chia làm 28 tập. Trình bày các vấn đề Đạo đức người thầy thuốc, Vệ sinh phòng bệnh, Lý luận cơ sở, Chẩn đoán học, Mạch học, Phương pháp học luận trị, Dược học, Bệnh học, các nghiệm phương dân tộc, các bệnh án. Là công trình y học đồ sộ nhất của YHCT Việt Nam.

- HÃI TẮC KHÍ LOẠN 駭则气乱

Tình trạng khí cơ rối loạn. Quá sợ hãi thì khí cơ rối loạn, khí mất điều hòa. Có các chứng trạng: tâm thần không yên, nặng thì rối loạn.

- HÀM 咸

Các loại thuốc có vị mặn. Thường có tác dụng nhuyễn kiên (làm mềm chất rắn) và nhuận hạ (đưa thuốc đi xuống). Như Hải tảo có tác dụng nhuyễn kiên tán kết. Mang Tiêu vị mặn tính hàn có tác dụng đi xuống và làm mềm các phân rắn táo kết ở Đại Trường.

- HÀM 颌

Chỉ bộ vị vùng da ở góc xương hàm dưới.

- HÀM HÀN TĂNG DỊCH 减寒增液

Phương pháp sử dụng thuốc có vị mặn tính lạnh, có tác dụng nhuận hạ để chữa các chứng ôn bệnh lâu ngày, Can Thận âm thương, hoặc táo bón do âm hư.

- HÀM NHẬP THẬN 减入肾

Vị mặn thì vào Thận. Xem chi tiết trong Ngũ vị sở nhập.

- HÀM TAI SANG 含腮疮

Tức chứng Sạ tai (quai bị).

- HÀM VỊ DŨNG TIẾT VI ÂM 减味涌泄为阴

Thuốc có vị mặn, có tác dụng làm cho nôn ói hoặc đi xuống dưới, tính của nó thuộc âm. Thí dụ: Nước Muối có thể gây nôn ói để chữa các thức ăn không tiêu tích lại trong dạ dày; Mang tiêu có khả năng đi xuống để thông đại tiện. Nếu quy nạp theo âm dương thì các loại thuốc này thuộc âm.

- HÀN 寒

➊ Hàn tà. Là một tà khí trong Lục dâm. Thuộc âm tà, dễ làm tổn thương dương khí, ảnh hưởng đến các hoạt động của khí huyết. Khi hàn tà xâm nhập vào cơ thể người gây bệnh,  thấy các triệu chứng như sợ lạnh, đau đầu, đau nhức mình mẩy hoặc đau bụng, tiêu chảy.      ➋ Bệnh chứng do công năng suy thoái gây ra.

- HÀN ÁCH 寒呃

Một trong các chứng Ách nghịch, do hàn tà phạm Vị hoặc Tỳ Vị hư hàn, Vị mất chức năng thông giáng mà gây ra. Thường thấy nấc cục liên tục, vị quản không khoan khoái, tay chân lạnh, mạch trì vô lực.

- HÀN ẨU 寒呕

Chứng nôn ói do Vị khí hư hàn, hoặc do cảm hàn tà mà phát bệnh. Triệu chứng: ăn một hồi lâu sau thì nôn ói hoặc gặp lạnh thì nôn, kèm có tay chân lạnh, mạch trầm, tế, trì.

- HÀN BAO HỎA 寒包火

Do bên trong có tích nhiệt, bên ngoài lại cảm nhiễm phong hàn mà xuất hiện hàn bao bọc ở ngoài, nhiệt uất nghẽn ở trong. Các chứng bệnh hen suyễn, ho kéo dài, mất tiếng, đau bụng, sưng lợi răng… thuộc loại này.

- HÀN CÁCH 寒膈

Một loại Ế cách. Thường thấy ngực bụng trướng mãn, ăn không tiêu, nấc cục, vùng bụng lạnh đau, sôi ruột, đau xung quanh rốn, người gầy ốm…

- HÀN CỰC SINH NHIỆT 寒极生热

Sự biến hóa bệnh lý. Như bệnh chứng thuộc hàn, khi bệnh tình phát triển đến giai đoạn cực độ sẽ thấy do hư dương bốc ra ngoài mà thấy hiện tượng giả nhiệt.

- HÀN CHIẾN 寒战

Tức chứng Chiến lật.

- HÀN CHỨNG 寒症

Do cảm thụ hàn tà hoặc do dương khí suy yếu mà sinh bệnh. Triệu chứng: sắc mặt trắng xanh, sợ lạnh, tay chân lạnh, trong bụng đau, có tiếng sôi ruột, nếu được chườm nóng hoặc xoa bóp dầu nóng thì đau giảm, miệng không khát, thích uống nóng, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm trì hoặc khẩn.

- HÀN DẠ ĐỀ 寒夜啼

Bụng đau quặn, nằm co quắp hoặc nằm chổng mông kêu khóc, sắc mặt trắng xanh, tay chân lạnh. Do nội tạng hư hàn gây ra.

- HÀN DỊCH 寒疫

Chỉ dịch bệnh mà thấy có các chứng âm hàn như đau bụng, tay chân quyết lạnh, nôn ói, tiêu chảy ra nước trong, mạch trầm trì.

- HÀN ĐÀM 寒痰

Chứng đàm kết do dương khí hư, hàn tà và thấp tà kết với nhau sinh ra bệnh. Đặc trưng là chất đàm trong loãng, màu trắng. Thường kèm có chân gối yếu sức, lưng, eo lưng cứng đau, đau trong xương, các khớp xương lạnh đau.

- HÀN GIẢ NHIỆT CHI 寒者热之

Chứng bệnh thuộc hàn, thường dùng các vị thuốc ôn nhiệt để điều trị. Hàn chứng có phân ra biểu hàn, lý hàn khác nhau. Điều trị biểu hàn dùng phương pháp tân ôn giải biểu, hoặc các thuốc ôn tán biểu hàn. Điều trị lý hàn dùng các thuốc ôn trung tán hàn hoặc hồi dương cứu nghịch.

- HÀN GIẢN 寒痫

Chứng giản do nhiễm hàn tà mà gây bệnh. Nguyên nhân phần nhiều do bên trong Tỳ Vị bị tổn thương, bên ngoài cảm phong hàn, kết ở lồng ngực. Triệu chứng: đột nhiên té ngã, bất tỉnh nhân sự, miệng sùi đàm dãi. Thường gặp ở trẻ con.

- HÀN HẠ 寒下

Phương pháp điều trị. Dùng những vị thuốc có tính hàn có tác dụng tả hạ để chữa các chứng thuộc lý thực nhiệt chứng. Phương pháp này chỉ thích hợp dùng để chữa các chứng thực nhiệt ở lý phận như ăn uống tích trệ, tích thủy và phân táo. Đối với cơ thể hư nhược và phụ nữ có thai, mới sinh đẻ hoặc người ốm lâu hư nhược không được dùng.

- HÀN HÓA 寒化

Do mắc các bệnh nhiệt vào thời kỳ cuối, dương khí hư nhược, xuất hiện các chứng trạng chủ yếu là mỏi mệt, chân tay lạnh, sợ lạnh, bụng đầy, tiêu chảy, nước tiểu trong, nhiều, rêu lưỡi nhớt, chất lưỡi trắng trơn, mạch vi nhược.

- HÀN HOẮC LOẠN 寒霍乱

Do dương khí vốn suy yếu, bên trong do ăn nhiều các thức ăn sống lạnh làm tổn thương Tỳ Vị, bên ngoài cảm nhiễm khí hàn, thấp mà phát bệnh. Biểu hiện bằng các chứng thượng thổ hạ tả, nôn ói hoặc tiêu chảy ra nước, hoặc như nước cơm, bụng đau lâm râm, sợ lạnh, tay chân lạnh, miệng môi và móng tay chân xanh tím, mạch trầm khẩn hoặc trầm phục.

- HÀN KẾT 寒结

Chứng đại tiện bí kết do âm hàn ngưng trệ. Kèm theo môi miệng trắng nhợt, tiểu tiện trong dài, rêu lưỡi trắng trơn. Còn gọi là Lãnh bí.

- HÀN KÍNH 寒痉

Chứng kính (co giật) do cảm phong hàn gây ra. Thường gặp ở trẻ em.

- HÀN KHÍ ẨU THỔ 寒气呕吐

Tức Hàn ẩu.

- HÀN KHÍ HOẮC LOẠN 寒气藿乱

Tức Hàn hoắc loạn.

- HÀN KHÍ PHÚC THỒNG 寒气腹痛

Tức chứng Đau bụng do lạnh.

- HÀN LÃNH PHÚC THỐNG 寒冷腹痛

Chứng đau bụng do Tỳ Vị hư hàn hoặc cảm thụ hàn tà mà gây ra. Triệu chứng: bụng đau lâm râm, gặp lạnh thì đau tăng, được chườm nóng hoặc xoa bóp dầu nóng thì cơn đau giảm, mạch trầm trì.

- HÀN LẬT CỔ HÀM 寒栗鼓颔

Chỉ chứng sợ lạnh cực độ mà phát sinh toàn thân lạnh run.

- HÀN LỴ 寒痢

Do thời tiết nóng nực, thích hóng mát, ăn quá mức đồ sống lạnh, hoặc các thức ăn không hợp vệ sinh làm cho hàn khí ngưng trệ, Tỳ dương bị tổn thương gây nên. Triệu chứng: tiêu chảy hoặc kiết lỵ ra sắc trắng đục hoặc trắng đỏ lẫn lộn, chất loãng, mùi tanh hôi, rêu lưỡi trắng, mạch trì. Còn gọi là Lãnh lỵ.

- HÀN NĂNG CHẾ NHIỆT 寒能制热

Là dùng các vị thuốc có tính khổ hàn để khống chế các chứng nhiệt.

- HÀN NĂNG KHỨ NHIỆT 寒能去热

Dùng các vị thuốc có tính hàn phối thành bài thuốc để chữa các bệnh nhiệt. Như các chứng phát sốt, phiền táo, miệng khô, xuất huyết do nhiệt tà gây ra.

- HÀN NGƯNG KHÍ TRỆ 寒凝气滞

Bộ vị nào đó của cơ thể có hàn tà ngưng tụ. Thường thấy các chứng đau nhức, co rút.

- HÀN NGƯỢC 寒疟

Bệnh sốt rét có hiện tượng lạnh trước nóng sau, lạnh nhiều nóng ít, hoặc chỉ có lạnh mà không nóng. Lưng, thắt lưng, đầu gáy đau, không mồ hôi, mạch huyền khẩn có lực. Nguyên nhân phần nhiều do hàn khí phục bên trong, sang mùa thu lại cảm phải ngược tà mà gây bệnh.

- HÀN NHÀN 寒癇

Chứng nhàn (điên giản) do cảm hàn mà phát ra. Bỗng nhiên té ngã, bất tỉnh nhân sự, miệng sùi đàm dãi. Nguyên nhân phần nhiều do Tỳ Vị bị nội thương, ngoại cảm phong hàn kết ở lồng ngực. Phần nhiều gặp ở trẻ em.

- HÀN NHÂN HÀN DỤNG 寒因寒用

Một trong các phép phản trị. Dùng các loại thuốc có tính hàn để chữa các bệnh tật chân nhiệt giả hàn (bên trong nóng, nhưng lại xuất hiện các triệu chứng giả hàn).

- HÀN NHÂN NHIỆT DỤNG 寒因热用

Một trong các phép phản trị. Dùng các thuốc có tính hàn để chữa bệnh nhiệt đồng thời trong đó lại thêm một ít lượng thuốc nhiệt hoặc dùng thuốc hàn nhưng lại cho uống nóng để giúp phát huy tác dụng điều trị của thuốc.

- HÀN NHIỆT 寒热

➊ Hai cương lĩnh phân biệt bệnh trong bát cương. “Dương thắng thì nhiệt, âm thắng thì hàn”, hiện tượng âm dương thiên thịnh hoặc thiên suy. Phân biệt tật bệnh thuộc hàn hay thuộc nhiệt, có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị. ➋ Chứng sợ lạnh phát sốt.

- HÀN NHIỆT THÁC TẠP 寒热错杂

Thác tạp: Lẫn lộn. Tình trạng hàn chứng và nhiệt chứng thay đổi nhau xuất hiện. Như trên nóng dưới lạnh, trên lạnh dưới nóng, biểu nóng lý lạnh, biểu lạnh lý nóng… đều là hiện tượng bệnh lý hàn nhiệt thác tạp.

- HÀN NHIỆT VÃNG LAI 寒热往来

Chỉ các triệu chứng lúc sợ lạnh, lúc phát sốt (nóng lạnh) thay nhau xuất hiện mà không theo quy luật nào. Đây là bệnh ở kinh Thiếu dương, thuộc ngoại cảm bán biểu bán lý, giai đoạn này chính khí và tà khí đang tranh giành mà gây bệnh.

- HÀN QUYẾT 寒厥

Chứng quyết do dương hư âm thịnh gây nên. Biểu hiện các chứng chân tay nghịch lạnh, tiêu chảy nước trong, không khát, đau bụng, mặt đỏ, móng tay chân xanh xám, chất lưỡi nhạt, rêu nhuận, mạch vi tế…

- HÀN QUYẾT TÂM THỐNG 寒厥心痛

Tức Lãnh tâm thống.

- HÀN SÁN 寒疝

➊ Chứng bệnh đau bụng cấp tính. Triệu chứng: Quanh rốn đau như thắt, vã mồ hôi lạnh, chân tay lạnh, nặng thì chân tay tê dại, toàn thân đau nhức, mạch trầm khẩn. Nguyên nhân do hàn tà ngưng trệ ở trong bụng gây ra. ➋ Chứng sán khí vùng âm nang lạnh gây đau. Triệu chứng: Âm nang lạnh, sưng cứng như đá gây đau. Nếu để lâu ngày dẫn tới vô sinh. Do hàn tà xâm phạm kinh quyết âm Can. Tương tự như chứng túi tinh kết hạch của YHHĐ.

- HÀN SANG 寒疮

Tức chứng Miêu nhãn sang.

- HÀN SUYỄN 寒喘

Chứng hen suyễn do dương hư hàn thịnh, hoặc phong hàn xâm nhập phần biểu mà phát bệnh. Thường thấy suyễn thở, tay chân lạnh, mạch trầm tế…

- HÀN TÀ HUYỄN VỰNG 寒邪眩晕

Chứng huyễn vựng do cảm phải hàn tà gây ra. Triệu chứng: phát sốt không mồ hôi, sợ lạnh co quắp, đau đầu, mình mẩy đau nhức, thường choáng váng, xây xẩm.

- HÀN TẢ 寒泻

Tức chứng Hàn tiết.

- HÀN TẮC KHÍ THÂU 寒则气收

Đây là đặc điểm gây bệnh của hàn. Tức hàn tà xâm nhập gây ra các biến chứng bệnh lý như lỗ chân lông bị vít lấp, dương khí không thể tuyên tiết mồ hôi ra được.

- HÀN TẮC THÂU DẪN 寒则收引

Do hàn khí xâm nhập, thấy các biến chứng bệnh lý như gân mạch co rút, hoặc cơ nhục bị vọp bẻ gây đau.

- HÀN TÂM THỐNG  寒心痛

Tức Lãnh tâm thống.

- HÀN TỄ 寒剂

Dùng các bài thuốc có tác dụng hàn lương. Bên trong có các vị thuốc tính hàn như Hoàng liên, Hoàng cầm…

- HÀN THẮNG TẮC  PHÙ 寒胜则浮

Chứng phù thũng do hàn khí thiên thắng. Hàn khí thiên thắng thì dương khí bất túc, khí huyết vận hành trở ngại, thủy thấp ứ đọng gây nên phù thũng (loại này thường gặp ở bệnh viêm thận mạn tính).

- HÀN THẤP 寒湿

➊ Bệnh thấp trọc ngăn trở Trường Vị, làm tổn thương Tỳ dương, hoặc người bệnh vốn Tỳ Thận dương hư đến nổi thủy ẩm ứ đọng ở trong… đều có thể xuất hiện những triệu chứng: sợ lạnh, tay chân lạnh, bụng trướng, đại tiện lỏng, loãng hoặc tiêu chảy vào lúc tảng sáng, hoặc phù thũng… ➋ Tên bệnh. Có các triệu chứng: cơ bắp đau nhức, các khớp xương tê dại hoặc co giật… Nguyên nhân do hai loại hàn tà và thấp kết hợp với nhau gây bệnh, làm cho dương khí bảo vệ bên ngoài không thông, huyết chu lưu bị nghẽn trở.

- HÀN THẤP CƯỚC KHÍ 寒湿脚气

Một trong các bệnh cước khí. Cẳng chân sưng đau, tê dại không có sức, đi lại khó khăn, tiểu tiện không lợi, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoãn… Nguyên nhân phần nhiều do hàn thấp từ bên ngoài xâm nhập vào, khí huyết không thông mà gây ra.

- HÀN THẤP CỬU TÝ  寒湿久痹

Chứng tý mạn tính do hàn tà xâm nhập lâu ngày. Triệu chứng đặc trưng là da thịt, khớp xương đau nhức, chỗ đau cố định, bệnh tình thường kéo dài.

- HÀN THẤP ĐẦU THỐNG 寒湿头痛

Một trong những chứng đau đầu, do hàn thấp tà xâm nhập vào cơ thể xông bốc lên đầu làm trở ngại sự vận hành của khí huyết, mạch lạc bị co thắt nên phát bệnh. Triệu chứng: đầu nặng như đeo đá, hoặc thời tiết âm u thì đau đầu, tức ngực, tay chân mình mẩy nặng nề, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch hoãn…

- HÀN THẤP HUYỄN VỰNG 寒湿眩晕

Hiện tượng nhiễm hàn tà và thấp tà trong mùa nóng bức (ăn thức ăn mát, lạnh hoặc dầm ngâm nước lạnh nhiều lần) gây ra chứng chóng mặt, xây xẩm, sợ lạnh, người nặng nề mà đau, xoay trở khó khăn, mạch hư hoãn.

- HÀN THẤP LỴ 寒湿痢

Một loại bệnh lỵ, do Tỳ Vị dương hư, thấp trọc ứ trở ở trong gây nên. Triệu chứng: kiết lỵ sắc trắng nhầy, vùng ngực bụng bị trướng, đau âm ỉ và có cảm giác nặng trằn hậu môn, người mỏi mệt, không sốt, không khát, biếng ăn, lưỡi nhợt…

- HÀN THẤP NGƯNG TRỆ KINH BẾ 寒湿凝滞经闭

Một trong những chứng bế kinh. Nguyên nhân do hàn thấp và huyết ứ kết ở hai mạch Xung Nhâm, dẫn đến kinh bế. Triệu chứng: thường thấy vùng bụng dưới lạnh đau, người mát, tay chân lạnh, huyết trắng ra lượng nhiều.

- HÀN THẤP YÊU THỐNG  寒湿腰痛

Một loại đau lưng. Vùng lưng nặng đau, xoay trở khó khăn, nếu được xoa ấm thì giảm, gặp lạnh thì đau tăng, mạch trầm khẩn… Nguyên nhân phần nhiều do hàn thấp vít lấp ở kinh lạc, sự vận hành khí huyết không được thông sướng.

- HÀN THẤU 寒嗽

Một loại ho. Có triệu chứng ho, đàm dãi sắc trắng, mặt trắng, mạch khẩn hoặc huyền tế… Phần nhiều do hàn tà làm tổn thương Phế, hoặc ăn quá nhiều thức ăn sống lạnh làm tổn thương Tỳ mà phát bệnh.

- HÀN THỔ 寒吐

Tức Hàn ẩu.

- HÀN THỰC KẾT HUNG 寒实结胸

Một loại kết hung. Đau vùng ngực, tâm phiền không khát, không sốt. Nguyên nhân do khi mắc bệnh thương hàn, lại dùng nước lạnh để rửa ráy, nhiệt tà bị hàn khí ngăn trở, thủy hàn làm tổn thương Phế, hàn khí kết ở trong ngực gây nên.

- HÀN THỰC 寒实

Một trong các chứng do hàn tà kết tụ bên trong gây bệnh. Thường thấy chân tay lạnh, miệng không khát, tiểu tiện trong dài, bụng đau chối nắn, cầu bón, rêu lưỡi trắng, mạch trầm huyền.

- HÀN THƯƠNG HÌNH 寒伤形

Ngoại cảm hàn tà, thường làm tổn thương hình thể trước với các triệu chứng đau đầu, sợ lạnh, các khớp đau mỏi… Đó là bệnh của hình thể.

- HÀN TÍCH 寒癖

Chỉ chứng đau tức vùng hông sườn, gặp lạnh thì đau, mạch huyền đại. Nguyên nhân do hàn tà và thủy thấp đình trệ ở hông sườn mà phát bệnh.

- HÀN TÍCH PHÚC THỐNG 寒积腹痛

Chứng đau bụng do hàn tích ngưng trệ. Triệu chứng: đau bụng lâm râm, nếu được xoa ấm thì thấy dễ chịu, gặp lạnh thì đau tăng, đau thì đi tiêu lỏng, mạch phần nhiều là trầm trì hoặc trầm khẩn. Nguyên nhân do Tỳ Vị dương hư, hoặc do ăn các thức ăn sống lạnh, hoặc do cảm phải hàn tà mà gây bệnh.

- HÀN TIẾT 寒泄

Chứng đau bụng tiêu chảy do hàn tà xâm nhập vào Trường Vị. Thường thấy ruột sôi, bụng đau, tiêu chảy ra nước hoặc thức ăn không tiêu, hoặc ra phân xanh đen, tay chân lạnh, miệng không khát, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì.

- HÀN TRỆ CAN MẠCH 寒滞肝脉

Tình trạng hàn tà xâm phạm làm ngưng trệ Can mạch. Thấy có các chứng bụng dưới trướng đau, đau lan xuống hòn dái, đồng thời thấy chân tay lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trầm huyền hoặc trì.

- HÀN TRƯỚNG 寒胀

Chứng trướng bụng do Tỳ Vị hư hàn hoặc do hàn thấp uất trệ. Thường thấy vùng bụng trướng đầy, không muốn ăn uống, nôn ói, tâm phiền, tay chân lạnh, mạch trì nhược.

- HÀN TÝ 寒痹

Chứng tý do phong hàn thấp tà xâm nhập vào kinh lạc, các khớp xương ở tay chân, nhưng trong đó hàn tà thể hiện rõ rệt. Thường thấy các khớp tay chân đau nhức, gặp lạnh thì đau nhiều hơn, nếu được xoa ấm thì giảm nhẹ, hoặc kiêm thấy tay chân co quắp.

- HÀN VÔ PHẠM HÀN 寒无犯寒

Phương hướng điều trị. Nếu không có nhiệt chứng thì mùa đông quá lạnh cũng không được tùy tiện dùng thuốc lạnh để khỏi tổn thương dương khí, phát sinh biến chứng.

- HÀN VÔ PHÙ 寒无浮

Tác dụng của thuốc hàn tính thường hướng vào trong và dẫn xuống dưới, cho nên không nổi (phù) lên.

- HÃN 汗

Một trong ngũ dịch, là sản vật thay thế của tân dịch, có liên quan đến chức năng của tạng Tâm. (Mồ hôi là dịch của Tâm – Nội kinh).

- HÃN BAN 汗斑

Tức chứng Tử, Bạch điến phong.

- HÃN CHẨN 汗疹

Tức Phi sang.

- HÃN ĐỘC 汗毒

Tức Phát di.

- HÃN GIA 汗家

Người bình thường vốn ra nhiều mồ hôi.

- HÃN HUYẾT 汗血

Hiện tượng xuất huyết lỗ chân lông. Còn gọi là Cơ nục.

- HÃN KHÂU 汗孔

Tức lỗ chân lông.

- HÃN KHÔNG 汗空

Tức là ãn tuyến khẩu, nơi mồ hôi tiết ra ở bề mặt da.

- HÃN PHÁP 汗法

Còn gọi là phát hãn pháp. Phương pháp trị liệu, thông qua việc khai tiết tấu lý, điều hòa vinh vệ, phát hãn khu tà, để giải trừ bệnh tà ở tại biểu. Hãn pháp có tác dụng hạ sốt, thấu chẩn, tiêu thủy thũng và trừ phong thấp.

- HÃN THANH 鼾声

Khi thở phát ra một thứ âm thanh trầm thấp. Thường phát ở những người bình thường sau khi ngủ say. Nếu là bệnh lý có thể thấy ở những người mập bệu bị mắc chứng viêm mũi mạn tính, hoặc người thần chí hôn mê.

- HÃN VI TÂM DỊCH 汗为心液

Mồ hôi là chất dịch của Tâm.

- HÃN XUẤT NHƯ DU 汗出如油

Chứng mồ hôi ra trơn dính như dầu. Đây là một trong những biểu hiện của bệnh nặng.

- HÃN XUẤT TRẤP TRẤP NHIÊN 汗出濈濈然

Hiện tượng mồ hôi ra không dứt. Nguyên nhân phần nhiều do Trường Vị có nhiệt thịnh, tà nhiệt bức mồ hôi tiết ra ngoài mà thành bệnh.

- HẠNG BỐI CƯỜNG 项背强

Hiện tượng cứng cổ gáy. Nguyên nhân do phong hàn thấp tà xâm nhập vào kinh Túc thái dương hoặc tân dịch bị tổn hao, khí huyết ngưng trệ, mạch lạc không được nuôi dưỡng hoặc do ngoại thương gây ra.

- HẠNG CƯỜNG 项强

Hiện tượng đau cổ gáy. Nguyên nhân phần lớn do cảm thụ phong hàn thấp tà xâm nhập vào kinh Thái dương, kinh khí không thư thái gây ra. Cũng có khi do mất máu, tân dịch bị tổn thương, gân mạch không được nuôi dưỡng gây ra.

- HẠNG NHUYỄN 项软

Cổ gáy mềm yếu không có sức. Nguyên nhân do Thận khí, tinh tủy suy hao gây ra. Chứng này thường gặp trong các bệnh suy nhược ở trẻ em, người già hoặc mắc bệnh lâu ngày dương khí suy kiệt mà phát bệnh.

- HẠNG TRUNG THƯ 项中疽

Tức Não thư.

- HÀNH CHÂM 行针

Phương pháp châm cứu. Sau khi châm kim qua da xong thì vê kim để tìm cảm giác đắc khí, đồng thời đạt được mục đích bổ tả.

- HÀNH CỐT THƯƠNG 胻骨伤

Gãy xương ống, xương mác.

- HÀNH KHÍ 行气

Phương pháp tán khí trệ, chữa các bệnh chướng do khí trệ gây nên, như chứng ngực bụng trướng đầy gây đau. Các phương pháp sơ uất lý khí, hòa Vị lý khí đều thuộc loại hành khí. Tức là Lợi khí, Thông khí, Hóa khí.

- HÀNH KHÍ HOẠT HUYẾT 行气活血

Phương pháp chữa khí trệ huyết ứ. Trên lâm sàng thường dùng chung các loại thuốc có tác dụng lý khí và hoạt huyết khử ứ với nhau, để chữa các chứng đau nhức ở vùng tim, vùng bụng và hông sườn. Hoặc chữa các chứng thuộc khí trệ huyết ứ như: Kinh nguyệt không đều, bị thương do bị đánh, tức, té, sản phụ sau khi sanh máu hôi không ra.

- HÀNH KINH PHÚC THỐNG 行经腹痛

Chứng thống kinh (đau bụng kinh). Đau vùng bụng dưới khi đang hành kinh hoặc đau trước hay sau khi hành kinh. Nặng thì đau dữ dội chịu không nổi. Thường kèm theo là hiện tượng đau lưng. Nguyên nhân do khí trệ, huyết ứ, hàn thấp ngưng trệ, Can Thận khuy tổn đều có thể gây ra chứng này.

- HÀNH TRÌ 行迟

Tình trạng trẻ chậm biết đi. Trẻ từ 1-3 tuổi mà vẫn chưa biết đi.

 - HÀNH TÝ 行痹

Một loại chứng tý. Còn gọi là Phong tý, Chu tý.

- HÁO CHỨNG 哮证

Chứng hen suyễn. Hiện tượng khó thở đồng thời kèm theo trong họng có tiếng đàm khò khè. Theo Đông y, từ hen là chỉ tiếng đàm kéo cưa, suyễn là chỉ hiện tượng khó thở. Ở đây chủ yếu lấy hiện tượng suyễn mà kèm có tiếng đàm khò khè làm đặc trưng. Nguyên nhân chủ yếu do bên trong có phục tà, bên ngoài kèm có ngoại cảm, cả hai kết hợp làm cho khí đạo bị bế tắc. Hoặc do khí hậu biến hóa, ăn uống không hợp lý, tình chí không thoải mái

- HÁO SUYỄN  哮喘

Chứng hen, và chứng háo gọi chung. Trong cổ họng phát ra tiếng gọi là háo (hen); Còn suyễn là hiện tượng khó thở, mỗi khi thở phải so vai rụt cổ, lồng ngực nhấp nhô, cánh mũi phập phồng để thở. Khi lên cơn háo (hen) thường kèm theo thở suyễn; khi lên cơn suyễn, thường không có hen. Vì thế trên lâm sàng thường hay gọi cả hai là hen suyễn, thực tế trên lâm sàng có phân biệt khác nhau.

- HÀO CHÂM 毫针

Một trong cửu châm xưa. Hào châm là công cụ châm cứu thường dùng ngày nay. Có rất nhiều loại và độ dài ngắn cũng như đường kính cũng khác.

- HẤP MÔN 吸门

Tức Thất xung môn

- HẤP NHẬP 吸入

Phương pháp xông hơi thuốc hoặc cuộn thành điếu rồi đốt và cho bệnh nhân hút hoặc khí khói thuốc.

- HẤP NHI VI SỐ 吸而微数

Chỉ hiện tượng hô hấp (hít thở) khó khăn, nhất là giai đoạn hít vào ngắn. Nguyên nhân do tà khí ủng thịnh ở Trung tiêu, làm cho Phế khí không giáng mà gây ra.

- HẤP VIỄN 吸远

Chỉ hiện tượng hô hấp khó khăn, nhất là giai đoạn hít vào không sâu. Nguyên nhân do nguyên khí suy kiệt, Thận không nạp khí mà gây ra.

- HẤP XÚC 吸促

Hô hấp khó khăn, nhất là giai đoạn hít vào ngắn. Nguyên nhân thường do Phế khí hư mà gây ra.

- HẦU ÂM 喉瘖

Hiện tượng đột nhiên tắt tiếng do bệnh lý ở cổ họng.

- HẦU BẠCH 喉白

Vị trí ở trong khoang họng, phía trước yết và phía sau yết, trái phải mỗi bên có một hầu bạch. Còn gọi là Biên đào thể, Hạch hầu.

 - HẦU BẾ 喉闭

Tức Hầu tý.

- HẦU CAM 喉疳

Yết hầu hoặc hàm trên xuất hiện các nốt lở loét màu vàng, to nhỏ không đều, xung quanh đỏ ửng, gây đau, miệng hôi, nuốt nước khó khăn, có khi kèm theo chứng trạng toàn thân như đau đầu, nóng lạnh. Do vùng họng bị kết độc hoặc phong nhiệt hun đốt làm tổn thương Phế âm, yết hầu không được nuôi dưỡng, hoặc Vị kinh có uất nhiệt xông bốc lên hầu họng; Hoặc do Thận âm bị khuy tổn, tướng hỏa gây viêm ở bên trên mà phát bệnh, khiến cho hầu họng bị lở loét.

- HẦU DƯỠNG 喉痒

Bệnh ở họng. Nguyên nhân do âm hư hỏa vượng, hầu họng không được nuôi dưỡng, hoặc do hỏa hun đốt Phế mà gây bệnh. Bệnh thường đi kèm với các chứng khác như Hầu tiễn, Hầu cam.

- HẦU ĐINH 喉疔

Nhọt nổi ở hai bên hầu họng (kế cận hạch amiđan) hoặc bên trong lưỡi gà. Nguyên nhân do Phế Vị bị hỏa tà hun đốt, hoặc do đàm nhiệt xâm phạm, uất lâu hóa hỏa độc kết tụ ở họng gây nên. Rễ nhọt mọc sâu dạng như đinh ốc. Thoạt tiên có triệu chứng sợ lạnh, phát sốt, đau đầu, cảm giác cục bộ tê ngứa. Nếu nhọt đinh sưng đỏ, đầu đinh vỡ ra mủ là chứng thuận, dễ chữa, nếu mềm lõm, loét nát là chứng nghịch, rất nguy hiểm.

- HẦU GIAN HỘI LẠN 喉间溃烂

Yết hầu lở loét. Phần nhiều do âm hư ở bên dưới, hỏa viêm ở bên trên, hư hỏa xông lên bên trên; hoặc do Phế vị nhiệt uất, độc hỏa xông bốc lên mà phát bệnh.

- HẦU HẠCH 喉核

Biên đào thể (hạch amiđan) có hình trứng dài mọc ở trên vòm họng.

- HẦU KHUẨN 喉菌

Trong họng mọc lên như cái nấm, hơi cao và đầy, sau khi vỡ mủ thì chảy nước hôi thối và khó thở (ung thư họng).

- HẦU LUNG 喉咙

➊ Khoang họng. ➋ Họng. Hầu lung ở trong khoang họng, phía trên khí quản, là đường trọng yếu để hô hấp.

- HẦU LỰU 喉瘤

Bệnh danh. Nguyên nhân do Can khí uất kết, đàm rãi khí huyết ngưng trệ ở họng gây nên. Một bên hoặc hai bên họng mọc cục thịt sắc đỏ, bề mặt trơn bóng, chất cứng rắn, mó vào đau. Bệnh nặng có thể khó thở, khó nuốt.

- HẦU NGA 喉蛾

Tức chứng Nhũ nga

- HẦU NHAM 喉岩

Một loại bệnh nghiêm trọng cấp tính. Vùng yết hầu nổi khối sưng giống như con sâu, hơi cao và dày, sau khi vỡ chảy ra mủ thối, khó thở. Nếu bệnh ảnh hưởng sâu vào bên trong, thì khàn tiếng, gầy còm dần, sốt về chiều (bệnh này tương tự ung thư vòm họng). Nguyên nhân do uất giận làm tổn thương Can, tư lự tổn thương Tỳ, Tỳ Thận đều hư hại, lại chè rượu quá mức gây nên. Còn gọi là Hầu khuẩn.

- HẦU PHONG 喉风

Từ gọi chung để chỉ các bệnh ở hầu họng cấp tính. Tức chứng yết hầu sưng đau nặng, đàm dãi gây bế tắc, nuốt nước miếng hoặc hô hấp khó khăn. Nặng thì làm cho nghẹt thở. Phần nhiều do nhiệt độc uất ở bên trong, bên ngoài do cảm thụ phong tà.

- HẦU QUAN 喉关

Bộ vị cơ thể. Gồm biên đào thể, huyền ung thùy, thiệt căn (gốc lưỡi) tạo nên hầu quan. Bên trong hầu quan (vách sau họng, hội áp…) gọi là quan nội; bên ngoài hầu quan (như hàm ếch, bên trong má và chân răng) gọi là quan ngoại. Là nơi dùng để khí hô hấp và các thức ăn uống đi qua. Hầu quan cũng là cửa ải đầu tiên để phòng ngự ngoại tà xâm nhập vào cơ thể.

- HẦU SA 喉痧

Tức chứng Lạn hầu đan sa, Dịch hầu sa (Tinh hồng nhiệt)].

- HẦU TIỂN 喉癣

Vùng niêm mạc hầu họng đóng 1 lớp trắng như rêu lưỡi. Lúc mới phát trong họng có cảm giác khô đau, lâu thì sinh ho, khan tiếng, nặng thì tắt tiếng, hô hấp khó khăn, nguyên nhân phần nhiều do nhọc mệt quá làm tổn thương âm dịch, hoặc do Thận âm hao tổn, hư hỏa bốc đốt hao Phế âm mà phát bệnh.

- HẦU TRUNG THỦY KÊ THANH 喉中水鸡声

Hiện tượng hen suyễn đàm khò khè trong họng. Nguyên nhân do tà khí gây bế tắc khí đạo mà gây ra.

- HẦU TÝ 喉痹

Tý: bế tắc không thông. Cách gọi chung để chỉ hiện tượng các bệnh sưng đau yết hầu, cảm thấy nghẽn tắc không lợi, nuốt vào vướng khó… đều thuộc phạm vi hầu tý. Nguyên nhân thường do ngoại cảm phong nhiệt hoặc âm hư gây ra.

- HẦU UNG 喉痈

Ung nhọt phát ở hầu họng. Triệu chứng thấy vùng cục bộ sưng nóng đỏ đau, kèm có nóng lạnh, vùng hầu họng tắt nghẽn. Nguyên nhân do lục phủ bất hòa, khí huyết bất điều, nhiệt độc ủng thịnh gây ra. Bệnh này giống như viêm amiđan hóa mủ, viêm họng mủ.

- HẬU ÂM 后阴

Tức hậu môn.

- HẬU HẠ 后下

Phương pháp sắc thuốc. Để vị thuốc phát huy tác dụng tốt, có một số vị thuốc cần phải bỏ vào ấm sắc thuốc sau các vị thuốc khác khoảng một thời gian nhất định. Thí dụ: Vị Câu đằng nếu sắc lâu sẽ giảm sức thuốc, vì vậy cần sắc sau các vị khác. Vị Bạc hà tác dụng giải biểu, sắc kỹ sẽ bay hơi, nên cũng phải để sắc về sau. Các vị thuốc tả hạ như Đại hoàng, trước tiên phải tẩm nước chút ít cho thấm đều, khi sắc gần xong thang thuốc bấy giờ mới bỏ Đại hoàng vào đun cho sôi vài dạo là được.

- HẬU KHÍ 候气

Phương pháp châm đắc khí. Sau khi cắm kim vào huyệt vị lưu châm thời gian dài để cho khí đến (khí chí). Đây là phép bổ trong châm cứu, áp dụng chữa cơ thể hư yếu, không tiếp thụ được những thủ pháp kích thích mạnh.

- HẬU THIÊN 后天

Xem Tỳ chủ hậu thiên.

- HẬU THIÊN CHI BẢN 后天之本

Tức là tạng Tỳ.

- HẬU THIÊN CHI HỎA 后天之火

Hỏa của hậu thiên. Tỳ Vị là gốc của hậu thiên (hậu thiên chi bản), hỏa của hậu thiên tức là hỏa của Tỳ Vị. Hỏa ở đây có thể hiểu là nhiệt năng cần thiết cho sự tiêu hóa thức ăn uống. Tuy nhiên quá trình mỗi loại tiêu hóa lại cần có sự giúp đỡ của hỏa tiên thiên tức là Mệnh môn hỏa.

- HỈ ÁN 喜按

Trong một số trường hợp bệnh, người bệnh thích được xoa nắn hoặc sau khi xoa nắn thấy bệnh giảm. Nguyên nhân phần nhiều thuộc hư chứng.

- HỈ LÃNH ẨM 喜冷饮

Thích uống các chất lỏng và nước. Là một trong các biểu hiện của bệnh nhiệt.

- HỈ NHIỆT ẨM 喜热饮

Thích ăn uống các thức ăn nóng. Thường là một trong các biểu hiện của bệnh hàn.

- HỈ TẮC  KHÍ HOÃN 喜则气缓

Vui quá độ dễ làm tổn thương tâm thần. Chứng thấy mất ngủ, hồi hộp, tim đập nhanh, nặng thì tinh thần thất thường.

- HỈ THƯƠNG TÂM 喜伤心

Chứng mất ngủ, tim đập nhanh, hồi hộp, do vui mừng quá mức.

- HIẾP 胁

Vị trí nằm ở bên hông sườn, nơi có kinh Can đi qua.

- HIẾP HẠ BĨ NGẠNH 胁下痞鞕

Thường có liên quan đến đàm trọc, huyết ứ, có các triệu chứng đi kèm là nóng lạnh, nôn ói.

- HIẾP LẶC THƯ 胁肋疽

Nhọt mọc ở hông sườn. Nguyên nhân phần nhiều do Can khí uất trệ, hoặc do đàm hỏa ủng kết ở hai kinh Can Đởm. Hoặc do độc tà lưu lại ở khí huyết làm cho khí trệ huyết ứ mà sanh bệnh.

- HIẾPLẶC TRƯỚNG THỐNG 胁肋胀痛

Một bên hoặc cả hai bên hông sườn trướng đau. Nguyên nhân phần nhiều do khí uất, đàm ngưng, mạch lạc bế tắc gây ra.

- HIẾP THỐNG 胁痛

Đau một bên hoặc cả hai bên hông sườn. Nguyên nhân do Can Đởm có thấp nhiệt, Can khí uất kết, đàm ứ trệ đọng làm cho khí huyết vận hành trong hai kinh Can Đởm không được thông sướng hoặc do Can âm bất túc, Can kinh không được nuôi dưỡng mà gây ra.

- HIẾP UNG 胁痈

Ung nhọt mọc ở hai bên hông sườn, dưới nách. Nguyên nhân do thất tình gây tổn thương, hoặc do Can kinh uất trệ, Can hỏa uất ở hai kinh Can Đởm mà phát bệnh.

- HIỆP ANH 侠瘿

Tức Mã đao hiệp anh.

- HIỆP NHIỆT HẠ LỢI 协热下利

Cả biểu và lý cùng mắc bệnh. Chứng tiêu chảy do bên trong có hàn kèm theo ngoài lại phát sốt gây ra. Chứng trạng chủ yếu: phát sốt ớn lạnh, tiêu chảy không ngớt, vùng bụng trên cảm giác có hòn khối rắn. Nguyên nhân do ngoại cảm hàn tà chưa giải, lại sai lầm dùng thuốc hạ làm tổn thương Tỳ.

- HINH NHẪM CHI TÀ 馨饪之邪

Tình trạng ăn uống không điều độ có thể là tác nhân gây bệnh. Như ăn quá nhiều các thức ăn béo bổ, xào nướng có thể dẫn tới chứng thương thực.

- HÌNH KHÍ 形气

Công năng của thân hình, thể chất và các tổ chức của tạng phủ. Ở người khỏe mạnh thì chúng hỗ trợ lẫn nhau, khi xuất hiện các dấu hiệu mâu thuẫn lẫn nhau thì gọi là bệnh lý.

- HÌNH KHÍ TƯƠNG ĐẮC 形气相得

Mối tương quan giữa hình thể và bệnh tình của bệnh nhân theo tỷ lệ thuận. Thông thường thì đây là một trong những căn cứ để giúp tiên lượng bệnh nặng hay nhẹ. Thí dụ: Như hình thể mạnh khỏe, thì khí lực cũng sung thịnh, dù là bệnh nặng nhưng vẫn tiên lượng được sẽ khỏi.

- HÌNH KHÍ TƯƠNG THẤT 形气相失

Mối liên quan giữa hình thể và bệnh tình của bệnh nhân theo tỷ lệ nghịch. Ví dụ: Hình thể mập mạnh, nhưng hơi vận động thì tim đập nhanh, thở hổn hển, mồ hôi ra. Là những biểu hiện của hình thịnh mà khí hư, dự kiến không tốt.

- HÌNH PHÌ KINH THIỂU 形肥经少

Phụ nữ cơ thể mập bệu mà lượng kinh ngày càng ít dần, màu kinh nhợt nhạt, chất loãng hoặc kèm có huyết trắng… Nguyên nhân phần nhiều do Tỳ hư, làm ảnh hưởng sự sinh hóa của thủy cốc biến thành huyết, hoặc do đàm thấp ngưng trệ ở kinh mạch cũng gây nên bệnh.

- HÌNH TẠNG 形脏

Tạng chứa vật hữu hình (thực vật), như các nội tạng như Vị, Tiểu trường, Đại trường, Bàng quang…

- HÌNH THỂ 形体

Thân hình và thể chất. Trên lâm sàng, quan sát thân hình béo hay gầy, đặc trưng hình thái và thể chất mạnh hay yếu, có thể làm cơ sở cho biện chứng luận trị.

- HOA ĐIÊN 花癫

Tức chứng điên cuồng. Bỗng nhiên thấy xuất hiện các trạng thái tinh thần bị kích động, lời nói không theo trình tự nào, hoặc trầm mặc, hoặc cười nói vô chừng. Nguyên nhân phần nhiều do tình chí bị tổn thương, đàm hỏa nhiễu động tâm thần gây nên. Thường hay gặp ở người trẻ tuổi, nhất là các thiếu nữ.

- HOA Ế BẠCH HÃM 花翳白陷

Tức chứng Bạch hãm ngư lân.

- HOA TIỂN 花癣

Chứng mụn cám đơn thuần. Thường phát ở vùng mặt, nhưng không có hình dáng nhất định nào, trên da mặt có vẩy nhỏ, gây ngứa, thường phát vào mùa xuân. Nguyên nhân phần nhiều do phong nhiệt uất ở Phế, theo dương khí lên trên đầu mặt mà gây bệnh.

- HÓA ẨM GIẢI BIỂU 化饮解表

Phép phối hợp giữa loại thuốc ôn hóa thủy ẩm và tân ôn giải biểu. Chữa chứng thủy ẩm đình trệ bên trong, đồng thời có hàn tà xâm nhập vào biểu phận. Mục đích là vừa hóa nội ẩm, vừa giải biểu tà.

- HÓA BAN 化班

Dùng các thuốc có tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, giải độc để chữa trị các bệnh nhiệt, hoặc nhiệt độc hãm trong cơ thể. Thích hợp chữa chứng ôn bệnh, nhiệt tà xâm nhập vào doanh phận và phần huyết mà xuất hiện các điểm ban ở ngoài da, hoặc xuất huyết ngoài da.

- HÓA BĨ 化痞

Còn gọi là tiêu bĩ.

- HÓA ĐÀM 化痰

Phương pháp tiêu trừ đàm dãi. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh ra đàm, phương pháp hóa đàm chia làm sáu loại hình:

1/ Tuyên Phế hóa đàm.

2/ Thanh nhiệt hóa đàm.

3/ Nhuận Phế hóa đàm.

4/ Táo thấp hóa đàm.

5/ Khu hàn hóa đàm.

6/ Trị phong hóa đàm.

- HÓA ĐÀM KHAI KHIẾU 化痰开窍

Là phương pháp chữa các nguyên nhân do đàm trọc vít lấp ở tâm khiếu mà phát sinh chứng thần chí hôn mê. Trên lâm sàng có phân ra thanh nhiệt hóa đàm, khai khiếu hoá đàm và trục hàn khai khiếu. Còn gọi là Quát đàm tỉnh não.

- HÓA HỎA 化火

Hiện tượng bệnh lý trong quá trình phát triển của nhiệt chứng. Do phong, hàn, thử, thấp, táo và tình chí uất kết. Tất cả các điều kiện kể trên đều có thể hóa hỏa.

- HÓA KHÍ 化气

Còn gọi là Hành khí, Lợi khí, Thông khí.

- HÓA KHÍ LỢI THỦY 化气利水

Còn gọi là Ôn dương lợi thấp.

- HÓA NHIỆT 化热

Bệnh lý biến hóa của ngoại cảm biểu chứng truyền lý hóa nhiệt. Các triệu chứng xuất hiện như không sợ lạnh mà lại sợ nóng, miệng môi khô khát, tâm phiền, táo bón, tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch sác.

- HÓA NÙNG CỨU 化脓灸

Tức là phương pháp cứu trực tiếp vào huyệt, sao cho vùng da cục bộ tại huyệt phồng lên rồi hóa mủ cuối cùng để lại sẹo. Phương pháp này thích hợp chữa các bệnh mạn tính như hen suyễn, Phế kết hạch (lao phổi), tràng nhạc…

- HÓA PHONG 化风

Loại biến hóa bệnh lý xuất hiện trong quá trình bệnh nhiệt hoặc âm dịch tiêu hao. Thường xuất hiện các chứng trạng của thần kinh như chóng mặt, co giật, run rẩy.

- HÓA TÁO 化燥

Bệnh lý biến hóa của ngoại tà làm tiêu hao tân dịch (táo: tân dịch khô ráo, thiếu, ít), phát sinh chứng âm dịch bất túc. Thường thấy miệng môi khô khát, táo bón, tiểu ít, ho khan hoặc khạc ra máu.

- HÓA THẤP 化湿

Phương pháp dùng các loại thuốc cay thơm để hóa thấp. Hóa thấp có phân làm 2 loại là Sơ biểu hóa thấp và Thanh nhiệt hóa thấp.

- HÓA Ứ HÀNH HUYẾT 化瘀行血

Còn gọi là Khử ứ hoạt huyết, Khử ứ sinh tân, Hoạt huyết sinh tân.

- HÒA 和

Là phương pháp dùng các loại thuốc có tác dụng ôn hòa để chữa bệnh. Mục đích là điều hòa khí huyết âm dương, làm cho tà tự khỏi, các bệnh hàn gặp thuốc ôn mà hòa hoãn lại.

- HÒA CAN 和肝

Phương pháp phối hợp sử dụng hai loại thuốc tư âm và sơ Can khiến cho điều hòa thư sướng Can khí. Phương pháp này dùng trong trường hợp Can âm hư, khí trệ không lưu thông, có các triệu chứng: đau nhói mạn sườn, ngực bụng trướng, lưỡi không có tân dịch, họng khô ráo, mạch tế nhược hoặc hư huyền.

- HÒA GIẢI THIẾU DƯƠNG 和解少阳

Pháp chữa. Tà ở kinh Thiếu dương là chỉ nhiệt tà ở bộ vị bán biểu bán lý; chứng bán biểu là chỉ bệnh trạng nóng sốt, xen kẽ rét run và ngực sườn nghẽn đầy; chứng bán lý là chỉ trong miệng đắng, họng khô, mắt hoa.

- HÒA HOÃN 和缓

Thầy thuốc giỏi, lương y nổi tiếng (Y Hòa và Y Hoãn, là thầy thuốc ở nước Tần thời Xuân Thu. Vì hai ông có nhiều thành tựu về y học, nên về sau người ta dùng từ Hòa Hoãn để gọi những lương y nổi tiếng).

- HÒA HUYẾT TỨC PHONG 和血熄风

Phương pháp chữa Can phong nội động thiên về huyết hư. Thích hợp chữa các bệnh nhiệt vào giai đoạn cuối, nhiệt tà làm hao tổn âm huyết, xuất hiện các triệu chứng môi khô lưỡi ráo, gân mạch co rút, chân tay co duỗi vận động khó, hoặc đầu choáng, mắt hoa, mạch tế sác…

- HÒA PHÁP 和法

Còn gọi là pháp hòa giải. Tức là dùng các thuốc có tác dụng sơ thông điều hòa để đạt mục đích giải trừ bệnh tà ở kinh Thiếu dương hoặc điều hòa khí huyết ở tạng phủ. Phép hòa giải bao gồm mấy loại là Sơ Can giải uất; Hòa giải Thiếu dương; Điều hòa Can Tỳ; Điều hòa Can Vị.

- HÒA TRUNG 和中

Tức Hòa vị.

- HÒA VỊ 和胃

Phương pháp chữa Vị khí bất hòa, biểu hiện các chứng trạng: Vùng ngực bụng đầy trướng, ợ hơi nuốt chua, chán ăn, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng. Còn gọi là Hòa trung.

- HÒA VỊ LÝ KHÍ 和胃里气

Là phương pháp giúp điều chỉnh làm cho khí cơ ở Trường Vị được lưu thông. Thích hợp dùng chữa các chứng gây nghẽn tắc ở trung quản mà nguyên nhân là do khí, thực, đàm, thấp… Chứng thấy ngực bụng tức trướng, nuốt chua hoặc nôn mửa ra nước chua, ợ hơi.

- HỎA 火

➊ Một tà khí trong lục dâm. Các loại ôn nhiệt, thử nhiệt đều thuộc hỏa tà, thuộc dương, khi phát bệnh đều biểu hiện nhiệt tính. Công năng của nó là cang tiến ➋ Là một hành trong ngũ hành, thuộc dương. Thường những sự vật hoặc trạng thái cang tiến đều có tính nhiệt. ➌ Hỏa là tính của sinh lý, do Dương khí biến hóa ra, là động lực của sinh mệnh. Thí dụ như hỏa của Mệnh môn.

- HỎA BẤT SINH THỔ 火不生土

Khi Thận dương hư yếu, Mệnh môn hỏa bất túc, Tỳ Vị không được dương khí của Thận sưởi ấm đó làm ảnh hưởng tới chức năng ngấu nhừ thủy cốc của Vị khí và sự vận hóa thủy thấp của Tỳ khí. Xuất hiện một loạt triệu chứng Tỳ Thận dương hư. Biểu hiện trên lâm sàng là sợ lạnh, tay chân lạnh, ăn uống không tiêu, đại tiện phân lỏng nhão, phù thũng hoặc tiêu chảy vào sáng sớm.

- HỎA CAM 火疳

Bệnh đau mắt cấp tính. Do hỏa tà kết tụ xâm phạm vào lòng trắng mắt. Chứng trạng chủ yếu của bệnh này là ở lòng trắng mắt nổi cục màu đỏ tối, dần dần cục này to ra vừa đỏ vừa đen, sợ ánh sáng, chảy nước mắt, thị lực giảm, nặng hơn xâm phạm vào trong tròng đen gây mù.

- HỎA CHÂM LIỆU PHÁP 火针疗法

Phương pháp điều trị đem nung đỏ đầu kim rồi mới châm, sau khi thao tác, rút kim ra nhanh. Phương pháp này thường dùng trong các chứng ung nhọt, loa lịch, ngoan tiễn, và điều trị một số loại viêm khớp dạng phong thấp.

- HỎA CHÂM 火针

Phép châm đặc biệt. Kim châm được làm bằng kim loại, có chiều dài từ 3 ~ 4cm, thân kim thô tròn, đầu kim nhọn, cán kim được bọc bằng sừng hoặc bằng trúc. Khi châm thì đem nung đỏ mũi kim rồi châm ngay vào tổ chức dưới da ở một bộ vị nhất định và lập tức rút nhanh kim. Còn gọi là Thiêu châm.

- HỎA CHÂU SANG 火珠疮

Vùng ngoài da nổi mẩn ngứa do hai kinh Tâm, Can có nhiệt độc uất tích mà phát bệnh, thường hay gặp ở vùng đầu. Sơ khởi thấy vùng da đỏ, sau đó nổi mụn nước gây đau. Hình dạng giống như dời leo.

- HỎA DƯƠNG 火疡

Tức Hỏa cam.

- HỎA ĐÀM 火痰

Tức Nhiệt đàm.

- HỎA ĐAN 火丹

➊ Chứng bệnh nhiệt độc ở bì phu, thuộc cấp tính. Bì phu người bệnh như nhuộm đỏ, phần nhiều phát ở bụng hay vùng mặt, nổi từng mảng lớn vừa đỏ vừa sưng, hơi gồ cao, xung quanh hằn rõ, bề mặt trơn bóng, sờ tay vào thấy rắn chắc, các tuyến hạch xung quanh cũng sưng to kèm theo rét run, sốt cao, đau đầu, các khớp toàn thân đau nhức. Nguyên nhân do phần huyết có nhiệt phát ra ở cơ bắp hoặc niêm mạc, cơ bắp bị tổn thương, dịch độc lan ra ngoài gây nên.

➋ Chứng da nổi mảng đỏ, diện tích rộng như loại xích du đan.

Còn gọi là Lưu hỏa, Đan độc.

- HỎA ĐẦU THỐNG 火头痛

Tình trạng đau đầu do hỏa ở kinh Dương minh Vị bốc lên trên. Thường thấy đầu trướng đau, đau lan xuống tai, xuống hàm, kèm theo là các chứng phiền nhiệt, miệng khát, táo bón, mạch hồng đại…

- HỎA ĐỘC 火毒

➊ Một loại bệnh hỏa nhiệt, do hỏa khí uất kết gây ra. Thường gặp ở các bệnh ung nhọt, sang dương, thũng độc trong ngoại khoa. Trong quá trình hình thành và phát triển thường có liên quan đến hỏa độc, như đinh nhọt, đan độc…   ➋ Hiện tượng bỏng lửa, bỏng nước sôi.

- HỎA ĐỚI SANG 火带疮

Tức Triền yêu hỏa đan.

- HỎA HÃM 火陷

Một loại nghịch chứng của nhọt độc gây ra. Biểu hiện là nhọt nổi sắc tối sạm, miệng vết thương khô, xung quanh mềm không cứng, có cảm giác nóng rát gây đau, đồng thời kèm có sốt cao, miệng khát, táo bón, tiểu đỏ, phiền táo nói sảng, lưỡi đỏ, mạch sác.

- HỎA KHÁI 火咳

Tình trạng ho do hỏa tà bị hãm ở Phế gây nên. Thường thấy ho khan ít đàm hoặc trong đàm có lẫn máu, người phiền khát, mặt đỏ, đau tức vùng ngực sườn, táo bón…

- HỎA NGHỊCH 火逆

Biến chứng do sử dụng sai lầm các phương pháp chườm, cứu, thiêu châm.

- HỎA NHÃN 火眼

Tức Hỏa thịnh nhãn thống.

- HỎA NHIỆT BỨC PHẾ 火热迫肺

Tức Hỏa thịnh hình kim.

- HỎA NHIỆT ĐẦU THỐNG 火热头痛

Tức Hỏa đầu thống.

- HỎA QUÁCH 火廓

Tức Bát quách.

- HỎA QUÁN 火罐

Phương pháp giác hơi. Dụng cụ sử dụng thường là những chung nhỏ bằng thủy tinh, hoặc bằng tre trúc, cũng có khi bằng kim loại.

- HỎA SANG 火疮

Tức Thiêu thương.

- HỎA TÀ 火邪

➊ Một bệnh tà trong lục dâm. ➋ Bệnh biến trong quá trình hóa hỏa.

- HỎA TÀ ĐẦU THỐNG 火邪头痛

Tức Hỏa đầu thống.

- HỎA TẢ 火泻

Tức Nhiệt tả.

- HỎA TÂM THỐNG 火心痛

Tức Nhiệt tâm thống.

- HỎA THẤU 火嗽

Tức Hỏa khái.

- HỎA THỊNH HÌNH KIM 火盛刑金

➊ Còn gọi là mộc hỏa hình kim. ➋ Do Nhiệt tà nung nấu làm tổn thương Phế âm, dẫn đến chứng suyễn thở, khạc ra đàm lẫn máu.

- HỎA TIẾT 火泄

Tức Nhiệt tả.

- HỎA TÍNH VIÊM THƯỢNG 火性炎上

Hiện tượng bệnh lý lấy ngọn lửa bốc lên làm hình ảnh bệnh biến do hỏa tà gây nên. Như mặt đỏ, họng đau, chảy máu mũi, lạc huyết… đó là các chứng trạng của hỏa bốc.

- HỎA UẤT SUYỄN  火郁喘

Tình trạng lên cơn suyễn do hỏa tà uất ở Phế mà phát bệnh. Thường thấy hen suyễn khí nghịch, thần chí dị thường, tay chân quyết lạnh, mạch trầm phục.

- HỎA UẤT THẤU 火郁嗽

Tức Lao thấu.

- HỎA VƯỢNG HÌNH KIM 火旺刑金

Tức Hỏa thịnh hình kim.

- HOÀI DỰNG 怀孕

Hiện tượng sinh lý bình thường ở người phụ nữ khi mang thai.

- HOẠI BỆNH 坏病

Chỉ bệnh tật phát triển theo chiều hướng xấu, thấy các biểu hiện bệnh tình ác hóa. Nguyên nhân phần nhiều do điều trị sai lầm mà gây ra.

- HOÀN 丸

Thuốc sau khi đã được tán thành bột, đem trộn với mật ong hoặc nước chế thành viên thuốc tròn như hạt châu. Thuốc hoàn được chế là để đáp ứng được mấy yếu tố sau: dễ uống, hấp thu chậm, dược lực kéo dài, dùng để chữa các bệnh mạn tính,

- HOÀN CỐT 完骨

➊ Mẩu xương nổi gồ lên phía sau tai. ➋ Tên huyệt; nơi lõm giữa xương gồ sau mang tai, tương đương với huyệt Phong phủ theo chiều ngang.

- HOÀN GIANG LẬU 环肛漏

Do kết hạch gây ra. Chứng thấy hậu môn có lỗ dò. Cũng có thể thấy có 2 lớp lỗ dò.

- HOÀN KHIÊU LƯU ĐÀM 环跳流痰

Chứng lưu đàm mọc ở huyệt Hoàn khiêu.

- HOÀN KHIÊU THƯ 环跳疽

Nhọt mọc ở đầu xương hông, chính huyệt Hoàn khiêu. Nguyên nhân bệnh và bệnh lý tương tự loại phụ cốt thư.

- HOÃN HẠ 缓下

Phương pháp dùng vị thuốc có tính chất vừa tư nhuận vừa hoãn hòa để làm nhuận đại tiện. Thí dụ: dùng các vị Hỏa ma nhân, Úc lý nhân, Qua lâu nhân, Trúc lịch, Mật ong… Chữa người lớn tuổi bị táo bón do hư hàn, dùng bài ‘Bán lưu hoàn’ thì trong phép ôn hạ cũng thuộc loại hoãn hạ.

- HOÃN MẠCH 缓脉

Chỉ loại mạch tượng có nhịp đập bình thường, tới lui đều hòa hoãn. Nếu mạch thấy đều đặn hòa hoãn là mạch tượng người bình thường. Nếu mạch hoãn mà vô lực, hoặc trì hoãn là mạch của người có bệnh, thường gặp ở bệnh do thấp tà gây bệnh hoặc do Tỳ Vị hư yếu.

- HOÃN PHƯƠNG 缓方

Phương thuốc trong đó sử dụng các loại thuốc có tác dụng hòa hoãn. Các vị thuốc dùng trong hoãn phương tuy nhiều vị nhưng dược tính lại hòa hoãn hoặc thường gia thêm các vị thuốc có vị ngọt để làm giảm bớt tính mãnh liệt của các vị thuốc khác. Hoãn phương cũng có thể được chế thành thuốc hoàn để kéo dài tác dụng công tà, hỗ trợ chính khí, thích hợp với người cơ thể suy nhược mà lại mắc các bệnh mạn tính.

- HOÃN TẮC TRỊ BẢN 缓则治本

Đối với các bệnh nhẹ, bệnh thế tương đối hòa hoãn, khi chữa trị cần phải chữa cả nguồn gốc phát sinh lẫn nguyên nhân gây bệnh.

- HOÃN THƯ 缓疽

➊ Ung nhọt mọc ở khớp gối, trên gối hoặc hai bên khớp gối. Thường thấy vùng cục bộ sưng cứng, lâu ngày, không vỡ. Nguyên nhân do hàn ngưng, khí trệ ứ kết lại. ➋ Một loại ung nhọt mọc ở bụng nhất là vùng bụng dưới, cứng như đá, vài tháng cũng không vỡ miệng. Nguyên nhân do Tỳ kinh có tích trệ mà phát bệnh.

- HOANG 肓

Bộ vị ở dưới Tâm, trên cách mô.

- HOANG MẠC 肓莫

❶ Lớp màng ở dưới Tâm và trên cách. ❷ Lớp màng mỡ bám ở bên ngoài ruột.

- HOÀNG BẠN 黄胖

Triệu chứng toàn thân phát vàng, mặt phù, chân sưng, tinh thần mệt mỏi, không có sức làm chính. Hoặc kèm có lợm giọng nôn mửa ra nước vàng, lông tóc thưa, hay ăn gạo sống, lá trà, gạch ngói. Thường gặp ở người có bệnh giun móc.

- HOÀNG CAN ĐÀI 黄干苔

Hiện tượng rêu lưỡi vàng dày mà khô, đây là dấu hiệu phản ảnh Vị có nhiệt tà, tân dịch bị tổn thương.

- HOÀNG DỊCH THƯỢNG XUNG 黄液上冲

Một loại mộng mắt phát triển ác tính có nước vàng tiết ra. Chứng trạng: bên trong phong luân xuất hiện các chất dịch như mủ tích đầy ở phía dưới, nặng thì che hết cả đồng tử. Nguyên nhân do hỏa nhiệt độc tà quấy rối. Còn gọi là Ngưng chỉ ế.

- HOÀNG ĐÀI 黄苔

Rêu lưỡi màu vàng, biểu hiện nhiệt tà ở bên trong. Căn cứ vào sự biến hóa của bệnh lý phản ảnh độ dày mỏng, khô hay nhuận ướt và màu sắc vàng đậm hay nhợt. Nếu rêu lưỡi vàng mỏng thường gặp ở các bệnh ngoại cảm phong nhiệt. Nếu vàng trơn là thấp nhiệt, xuất hiện loại rêu này là dấu hiệu ngoại tà hóa nhiệt vào lý, nhưng tân dịch chưa tổn thương. Nếu rêu lưỡi vàng khô, là nhiệt tà đã làm tổn thương tân dịch. Rêu lưỡi vàng dày mà trơn, đa số do vị trường thấp nhiệt tích trệ. Rêu lưỡi vàng dày mà nhớt là Tỳ Vị thấp nhiệt hoặc có đàm thực trệ; Nếu chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi hơi vàng mà nhuận, đa số thuộc Tỳ hư có thấp. Nếu rêu lưỡi trắng vàng xen lẫn thuộc thấp nhiệt hoặc ngoại cảm phong hàn hóa nhiệt xâm phạm phần lý .

- HOÀNG ĐẢN 黄疸

Triệu chứng mặt, mắt và toàn thân có màu vàng, nước tiểu cũng có màu vàng. Nguyên nhân do cảm nhiễm thời tà hoặc do ăn uống không điều độ hoặc do thấp nhiệt hay hàn thấp bế tắc ở bên trung tiêu, làm cho Đởm dịch không vận hành theo ống mật mà tràn ra ngoài. Trên lâm sàng chia hai loại là âm hoàng và dương hoàng.

- HOÀNG ĐẾ NỘI KINH 黄帝内经

722-221 trước công nguyên, các thầy thuốc đời Xuân thu chiến quốc. Gồm 2 tác phẩm Hoàng đế nội kinh Tố vấn và Linh khu kinh, 18 quyển; là tác phẩm lý luận sớm nhất về đông y học, tổng kết kinh nghiệm chữa bệnh và tri thức lý luận.

HOÀNG ĐẾ NỘI KINH TỐ VẤN LINH KHU TẬP CHÚ  黄帝内经靈枢集註

1672, Trương Chí Thông (Ẩn Am), đời Minh, Trung quốc. Gồm 9 quyển. Trong việc chú giải, đề xuất nhiều ý kiến độc đáo.

- HOÀNG ĐỚI 黄带

Hiện tượng phụ nữ bị đới hạ sắc vàng đặc dính mà tanh hôi. Nguyên nhân phần nhiều do thấp uất hóa nhiệt, làm tổn thương hai mạch Xung, Đới mà phát bệnh.

- HOÀNG ĐƠN 黄瘅

Tức Hoàng đản.

- HOÀNG GIA 黄家

Người vốn đã mắc bệnh vàng da.

- HOÀNG HÃN 黄汗

Mồ hôi thấm áo có sắc vàng như nhuộm Hoàng bá. Triệu chứng thấy chân tay đầu mặt đều phù, phát sốt, không sợ gió, mồ hôi ra dính áo có mùi vàng như Hoàng bá, khát nước, vùng lưng, hông sườn đau tức, hai chân lạnh, người nặng nề, đau nhức, tiểu tiện không lợi, mạch trầm trì. Nguyên nhân do đang ra mồ hôi lại dầm ngâm trong nước, làm cho vinh vệ bị vít lấp, Hoặc do phong, thủy, thấp, nhiệt quấn quít nung nấu gây nên.

- HOÀNG HÔN 黄昏

Giờ Tuất (19 đến 21 giờ).

- HOÀNG LẠN SANG 黄烂疮

Tức Vương lạn sang.

- HOÀNG NHỊ ĐÀI 黄腻苔

Hiện tượng rêu lưỡi vàng dày, bên trên bề mặt lưỡi có một lớp rêu vàng bẩn, không dễ gì cạo bỏ. Nguyên nhân do Tỳ vị có thấp nhiệt hoặc do Trường Vị có tích trệ không hóa mà gây ra.

- HOÀNG NHƯ CHỈ THỰC 黄如枳实

Vàng như màu quít chín. Đây là màu sắc của tạng Tỳ; hình dạng bệnh màu vàng mà khô héo kém tươi. Thường gặp ở bệnh tật lâu ngày Tỳ khí sắp hết, Vị khí suy bại.

- HOÀNG PHONG NỘI CHƯỚNG 黄风内障

Do phong nội chướng ác hóa mà thành. Thường thấy đồng tử to mà có màu vàng đục, phần nhiều là dẫn đến không thấy rõ.

- HOÀNG QUA UNG 黄瓜痈

Hiện tượng nhọt độc mọc ở hai bên lưng. Nguyên nhân là do Tỳ kinh có hỏa độc uất kết lại mà thành. Triệu chứng: sau lưng nổi ung nhọt màu đỏ cũng có khi không đỏ, đau nhức, đôi khi đau lói vào tim, ung nhọt nổi cao hơn 1 thốn, dài từ vài thốn tới cả thước, có hình dáng như quả dưa leo, vì vậy mới đặt tên như trên.

- HOÀNG THŨNG 黄肿

Tức chứng Hoàng bạn.

- HOÀNG THỦY SANG 黄水疮

Hiện tượng nhọt lở chảy nước vàng. Bệnh thường phát ở trẻ con, nhất là các vùng đầu mặt, tai và cổ gáy cũng có khi lan xuống toàn thân. Nguyên nhân do Tỳ Vị thấp nhiệt quá thịnh đồng thời phong tà xâm nhập tương bác nhau mà thành bệnh. Cũng có khi do hồng ban biến chứng thành thủy sang làm mưng mủ gây đau ngứa chảy nước vàng.

- HOÀNH CỐT 横骨

Còn gọi là Hạ hoành cốt, Cái cốt. ❶ Xương thẹn, xỉ cốt. ❷ Thiệt cốt, mấu xương nhỏ ở gốc lưỡi. ❸ Tên huyệt, giữa bờ xương thẹn phía trên ngang ra trái phải mỗi bên cách chính giữa 5 phân. Huyệt này thuộc kinh túc Thiếu âm Thận.

- HOÀNH HUYỀN 横痃

Bệnh giang mai nổi hạch hai bên kẽ háng.

- HOẠT HUYẾT HÓA Ứ 活血化瘀

Phương pháp trị liệu dùng để lưu thông máu huyết, tiêu tán ứ trệ. Thích hợp chữa các chứng ứ huyết do huyết dịch bị ứ trệ.

- HOẠT HUYẾT SINH TÂN 滑血生津

Xem Khử ứ hoạt huyết.

- HOẠT KHẢ KHỨ TRƯỚC 滑可去着

Dùng các vị thuốc có tính chất hoạt lợi, để loại trừ các sản vật bệnh lý kết trong cơ thể. Như dùng Đông quỳ tử, Kim tiền thảo, Hải kim sa, Hoạt thạch để chữa các chứng thạch lâm.

- HOẠT MẠCH 滑脉

Một loại mạch tượng. Mạch đến trôi chảy tròn trặn, động dưới tay như chuỗi hạt châu. Chủ về đàm ẩm, thực trệ, và người có thai. Nếu mạch hoạt sác vô lực là thuộc hư nhiệt.

- HOẠT NHÂN TOÁT YẾU 滑人撮要

Tác phẩm y học nổi tiếng của Việt Nam ở thế kỷ 18. Đời Hậu Lê, do Hoàng Đôn Hòa và Trịnh Đôn Phúc biên tập và chỉnh lý.

- HOẠT TỄ 滑剂

Là những bài thuốc có tác dụng thông hoạt. Trong đó có các vị thuốc sử dụng có tính hoạt lợi như các vị thuốc Đông quỳ tử, Hoạt thạch.

- HOẠT TIẾT 滑泄

Hiện tượng tiêu chảy không cầm, thường kèm có tay chân lạnh, hoặc sưng trướng. Người mát, hơi thở ngắn, gầy ốm. Nguyên nhân do tiêu chảy lâu ngày khí hãm hạ thoát mà gây bệnh.

- HOẠT TINH 滑精

Nguyên nhân phần nhiều do tinh nguyên khuy tổn, tinh quan không bền chặt mà phát bệnh. Cũng có thể do hạ tiêu có thấp nhiệt mà gây ra.

- HOẠT THAI 滑胎

➊ Hiện tượng tự nhiên sẩy thai liên tục từ 3 lần trở lên. Tức chứng sẩy thai do thói quen. Nguyên nhân phần nhiều do khí hư, Thận hư, huyết nhiệt, hoặc do ngoại thương mà gây ra. ➋ Phương pháp làm cho khi sanh nở được thuận lợi.

- HOẠT THỌ  滑寿

1304 – 1386, đời Nguyên, Trung quốc. Hoạt Thọ, tự Bá Nhân 伯仁, hiệu Anh Ninh Sinh, quê gốc ở Hứa Châu, Tương Thành (nay là Hà Nam, Tương Thành). Triều Nguyên năm đầu, ông nội làm quan ở Giang Nam, từ Tương Thành dời nhà đến Nghi Chân (nay là Giang Tô, Nghi Chinh), Hoạt Thọ ra đời ở đây. Về già ông đến ở Dư Điêu (nay là Chiết Giang). Ông là danh y ở cuối đời Nguyên đầu đời Thanh. Ông thông minh hiếu học, thời niên thiếu đọc và nghiên cứu bách gia chư tử, có thể mỗi ngày đọc ngàn lời sách. Ông giỏi cả văn và thơ, tham gia khảo thí khoa cử chưa vừa lòng, bèn từ bỏ con đường làm quan để học y. Trước hết, ông theo danh y Vương Cư Trung học các điển tịch y học như ‘Tố vấn’, ‘Nạn kinh’, ‘Thương hàn luận’, tiến bộ nhanh. Sau ông theo học châm pháp (phép châm kim) với Đông Bình Cao ở Động Đương, học được hết y thuật của thầy. Vì vậy, ông chẳng những giỏi biện chứng dùng thuốc, mà còn có hiểu biết rất sâu về châm cứu học. Lúc lâm sàng, ông thường dùng cả thuốc lẫn kim, trị lành rất nhiều bệnh nặng, danh vang một dãy Giang Tô, Chiết Giang, người đời bấy giờ tôn xưng ông là ‘thần y’. Ông đi đến đâu người ta tranh nhau để được tiếp nghe ông nói một lời để biết rõ việc sinh tử. Về mặt học thuật, ông mươi phần tôn sùng ‘Nội kinh’ và ‘Nạn kinh’, nhìn nhận là các sách mà người học y phải đọc. Nhưng trong hai sách ấy, ngôn ngữ giản lược mà ý nghĩa sâu kín, lại sách ra đời xa xưa, có nhiều khó khăn cho người mới học. Vì vậy, ông chủ trương rằng đọc sách người xưa, ắt trước tiên phải nắm vững cương lĩnh và hệ thống của sách, rồi sau mới nghiên cứu tìm hiểu phần sâu hơn; làm như thế mới thu được hiệu quả là ra công ít, gặt hái nhiều. Và ông biên soạn ra hai bộ sách ‘Độc Tố vấnsao’, ‘Nạn kinh bản nghĩa’ để giúp người sau đọc dễ hiểu hơn… ‘Độc Tố Vấn sao’ gồm 3 quyển, trong đó Hoạt Thọ căn cứ vào nội dung chủ yếu của ‘Tố vấn’ qui nạp ra 12 loại (tạng tượng, kinh độ, mạch hầu, bệnh năng, nhiếp sinh, luận trị, sắc mạc, châm thích, âm dương, tiêu bản, vận khí, hối tụy) để tiến hành nghiên cứu. Phương pháp ‘nghiên cứu ‘Tố vấn’ có lựa chọn’ của ông được coi là đầu tiên trong lịch sử, có ảnh hưởng tương đối lớn đối với y gia của hậu thế. ‘Nạn kinh bản nghĩa’ gồm hai quyển, trong đó Hoạt Thọ từ gốc độ ‘Nạn kinh’ gốc ở ‘Nội Kinh’, xuất phát, đem các thiên, các điều, chữ nghĩa ‘Kinh ngôn’, dựa theo ‘Tố vấn’, ‘Linh khu’ khảo đính từng mục một, đồng thời tham khảo các bản chú thích từ đời Nguyên trở về trước, kết hợp với kiến giải của mình, tiến hành chú thích rõ ràng toàn diện. Vì có không ít kiến giải độc đáo, cho nên có ảnh hưởng tương đối lớn đến những bản chú giải về ‘Nạn kinh’. Liên tục hơn 600 năm sách này được y gia hậu thế xem trọng. Về phương diện khảo đính kinh lạc, huyệt đạo, ông cũng có cống hiến lớn. Xem như trong quyển ‘Kỳ kinh bát mạch’, hai mạch Nhâm, Đốc thống lĩnh các mạch âm dương trong thân thể con người có huyệt đạo riêng. Vậy nên ông nhận xét là phải xem ngang hàng với 12 kinh mạch. Sách vở về châm cứu học trước đây đều không đem hai kinh mạch này luận thuật chung với 12 kinh mạch. Vì vậy, ông dựa theo ‘Linh khu, ‘Tố vấn’, trong đó có tư liệu về kinh lạc, huyệt đạo, biên soạn một quyển ‘Thập tứ kinh phát huy’. Sách này ra đời có ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển môn học châm cứu, chẳng những là sách mẫu mực cho những người học môn châm cứu trong nước, mà xa hơn như ở Nhật Bản, sách cũng được xem là ‘Tập ychi căn bản’ (sách cơ sở để học y), trở thành một loại sách ‘được truyền tụng trên đời’. Ông còn tinh thông mạch học, có viết một quyển ‘Chẩn gia khu yếu trong đó có nhiều chỗ kiến giải độc đáo, là một quyển sách tham khảo trọng yếu cho người học tập mạch chẩn. Ông mất năm 1386, hưởng họ 82 tuổi.

- HOẮC  LOẠN 藿乱

Chứng bệnh đột nhiên thượng thổ hạ tả. Nguyên nhân thường do ăn uống các thức ăn không hợp vệ sinh, hoặc các thức ăn sống lạnh, hoặc do cảm hàn tà, thử ôn, dịch lệ mà gây bệnh. Hoắc loạn chia ra làm hai loại:

a/ Thấp hoắc loạn: vị trường thổ tả ra vật chất.

b/ Can hoắc loạn (hoặc giảo trường sa): đau thắt ruột, phiền táo rối loạn, muốn thổ không thổ được, muốn tả không tả được.

- HOẮC LOẠN CHUYỂN CÂN 藿乱转筋

Tức chứng hoắc loạn rút gân. Do sau khi bị nôn ói do hoắc loạn, tân dịch bị tiêu hao, khí âm cùng bị tổn thương, cân mạch không được nuôi dưỡng mà phát bệnh. Triệu chứng vừa thổ vừa tả, mất nước quá nhiều, đến nỗi bụng chân và bắp tay bị chuột rút (vọp bẻ) không duỗi ra được.

- HÔ HẤP BỔ TẢ 呼吸补泻

Là một trong các thủ pháp châm cứu. ➊ Bảo người bệnh hít hơi vào thì mới tiến kim, khi người bệnh thở ra thì rút kim, là phép tả. Ngược lại khi người bệnh hít vào thì rút kim còn khi thở ra thì châm vào, là phép bổ ➋ Sau khi châm đắc khí thì tiến hành vê kim, ngưng vê kim khi hít vào là bổ pháp. Ngưng vê kim khi thở ra là tả pháp.

- HỒ HOẶC 狐惑

Bệnh danh cổ đại. Chứng trạng chủ yếu là lở loét vùng yết hầu và tiền, hậu âm. Vì người bệnh tinh thần rối ren nghi hoặc không ổn định, đứng ngồi không yên, nên có tên là hồ hoặc. Nguyên nhân do thấp tà dầm ngấm, nhiệt độc bị uất át mà gây bệnh.

- HOÀ LY THÍCH 狐狸刺

Tức Hồ niệu thích.

- HOÀ NIỆU THÍCH 狐尿刺

Do sau khi tiếp xúc với vật bài tiết của côn trùng mà phát sinh ra các bệnh ngoài da. Chỗ đau nổi các đốm đỏ bầm, sưng trướng, nóng rát, nặng thì lở loét, mủ nước ra rỉ rả.

- HOÀ SÁN 狐疝

Bệnh danh cổ đại. Tiểu trường sa xuống âm nang. Lúc co lên, lúc thõng xuống, nằm ngửa hoặc lấy tay ấn vật thũng có thể co lên bụng, khi đứng lên lại thõng xuống âm nang (thò thụt như con chồn, nên gọi là hồ sán). Âm nang lúc to lúc nhỏ, đau.(Tương tự loại thoát vị bẹn). Nguyên nhân do Can khí không sơ tiết mà phát bệnh. Còn gọi là Hồ sán phong.

- HOÀ SÁN PHONG 狐疝风

Tức Hồ sán.

- HOÀ XÚ 狐臭

Hôi nách. Cũng thấy xuất hiện ở rốn, ngoại âm, hoặc chung quanh hậu môn. Nguyên nhân do thấp nhiệt uất ở bên trong hoặc do di truyền mà gây ra.

- HỔ KHẨU ĐINH 虎口疔

Chứng đinh nhọt mọc ở lưng bàn tay giữa ngón cái và ngón trỏ (còn gọi là hổ khẩu) nơi có huyệt Hợp cốc. Nguyên nhân do thấp nhiệt ở kinh Dương minh kết lại mà thành.

- HỔ KHẨU ĐỘC 虎口毒

Tức chứng Hổ khẩu đinh.

- HỔ KHẨU THƯ 虎口疽

Tức Hổ khẩu đinh.

- HỔ NHA ĐỘC 虎丫毒

Tức chứng Hổ khẩu đinh.

- HỘ MÔN 户门

Tức Não.

- HÔI ĐÀI 灰苔

Rêu lưỡi có màu xám trắng. Nếu xám trắng mà trơn là tam âm có hàn; nếu xám vàng mà khô là thuộc lý nhiệt thực chứng.

- HỒI DƯƠNG CỨU NGHỊCH 回阳救逆

Phương pháp phối hợp dùng các thuốc ôn Thận khu hàn và ích khí cố thoát để chữa chứng dương khí suy muốn thoát, âm hàn thịnh ở bên trong. Thích hợp chữa các chứng mồ hôi ra không cầm, tay chân lạnh quíu, hơi thở yếu, mạch vi muốn tuyệt.

- HỒI ĐỘNG QUẢN THỐNG 蚘动脘痛

Chứng đau vùng bụng trên do giun đũa. Triệu chứng: vùng bụng trên đau từng cơn, khi lên cơn đau kịch liệt kèm có tay chân lạnh hoặc nôn ra giun, bình thường sắc mặt vàng hoặc có đốm trắng.

- HỒI QUYẾT 蚘厥

Do nhiễm độc giun đũa dẫn đến đau bụng cấp tính, chân tay quyết lạnh. Chứng trạng: bụng đau như thắt, chân tay mát, đau quá toát mồ hôi hoặc mửa ra giun, lúc đau lúc ngừng, kèm theo chứng nóng rét, công năng vị trường rối loạn,… (Tương đương các bệnh giun chui ống mật hoặc tắc ruột do giun).

- HỒI TRÙNG 蚘虫

Tức Hồi trùng 蛔虫.

- HỒI TRÙNG 蛔虫

Giun đũa.

- HỒI TRÙNG BỆNH 蚘虫病

Tức chứng Hồi trùng bệnh 蛔虫病.

- HỒI TRÙNG BỆNH 蛔虫病

Bụng đau do giun đũa gây nên.

- HỒI TRƯỜNG 回肠

Chỉ đoạn dưới của ruột non bên trên tiếp giáp với ruột non, bên dưới tiếp giáp với ruột già.

- HỒI TUYỀN CỨU 回旋灸

Phương pháp cứu. Đốt một đầu điếu ngải sau đó hơ lên vùng da chỗ cần cứu theo trình tự trước, sau, trái, phải. Rồi lại vòng trở lại.

- HỘI ÂM 会阴

Còn gọi là Hạ cực, Bình ế. ❶ Vùng phía sau bên ngoài bộ phận sinh dục, phía trước giang môn. ❷ Tên huyệt, vị trí ở giữa vùng hội âm, thuộc Nhâm mạch.

- HỘI DƯƠNG 溃疡

Chỉ vết thương bị lở loét lâu ngày không kéo miệng.

- HỘI DƯƠNG BẤT LIỄM 溃疡不敛

Ung nhọt sau khi vỡ miệng, độc tà đã khử nhưng cơ nhục không sinh, hình thành chứng hội dương, kéo dài không liền miệng. Nguyên nhân do khí huyết suy hư hoặc điều trị không đúng mức.

- HỘI HUYỆT 会穴

❶ Nơi có hai hoặc ba đường kinh mạch gặp nhau. Vì phương hướng tuần hành của đường kinh không hoàn toàn một chiều thẳng cả mà còn có nhiều gấp khúc cho nên có tình huống kinh mạch chằng chéo qua nhau, bộ vị gần nhau hoặc chằng chéo và điểm gặp nhau đó là hội huyệt. Toàn thân có trên 100 hội huyệt, những hội huyệt này vì có liên quan đến nhiều đường kinh qua nên có khả năng chữa được tật bệnh của nhiều đường kinh. ❷ Tên gọi chung của tám huyệt hội.

- HỘI YỂM 会厌

Nắp khí quản. Một trong thất xung môn. Khi hít thở thì nắp khí quản khai mở, lúc nuốt vật hoặc nôn ói thì đóng lại. Đông y cho rằng nắp khí quản là cửa ngõ của thanh âm.

- HÔN HỐI 昏愦

Hiện tượng thần chí hỗn loạn, mê muội, không rõ lý lẽ.

- HÔN MÊ 昏迷

Mê man, mất ý thức, dù có bị kích thích cũng không phản ứng. Thường do tà vít lấp thanh khiếu, thần minh bị che phủ mà gây ra.

- HÔN QUYẾT 昏厥

Đột ngột ngã lăn, chân tay quyết lạnh, hôn mê bất tỉnh. Do nguyên nhân bệnh khác nhau, có thể bị bệnh chốc lát rồi lại tỉnh, cũng có thể hôn mê bất tỉnh kéo dài. Hiện tượng này thường chia làm hai chứng: Cơn choáng và hôn mê. Cơn choáng gặp trong các loại uất mạo, quyết chứng và trúng thử; Hôn mê gặp trong các loại thi quyết và trúng phong.

- HÔN THỤY 昏睡

Hiện tượng ngủ say. Đây là một loại ý thức bị chướng ngại, có thể thức tỉnh, nhưng thường không thể trả lời chính xác. Nguyên nhân phần nhiều do tà nhập vào doanh huyết hoặc Tâm bào, thần minh bị nhiễu loạn; Cũng có thể gặp ở những người bị trúng phong, thường phản ánh những bệnh tình nghiêm trọng.

- HỖN HỢP TRĨ 混合痔

Tức chứng nội ngoại trĩ.

- HỖN TÌNH CHƯỚNG 混睛障

Tròng đen mắt thấy có một miếng màng màu trắng đục, hơi xám che phủ. Nguyên nhân do Can kinh có phong nhiệt hoặc thấp nhiệt uất lâu ngày làm tổn thương âm, ứ huyết ngưng trệ mà gây ra.

- HỐNG BỆNH 吼病

Chứng hen suyễn ở trẻ con.

- HỒNG 烘

Phơi hoặc sấy. Tức là đưa dược liệu vào trong tủ sấy, lò sấy, dùng nhiệt với nhiệt lượng thích hợp cho từng loại dược liệu, sấy cho đến khi dược liệu khô mà không bị cháy đen. Còn gọi là Hống.

- HỒNG ĐỒN 红臀

Chứng hâm da do quấn tã, vì tã bị ẩm ướt để lâu không thay đổi, thấm vào da mà gây ra. Thường thấy da ở vùng mông hâm đỏ, sần sùi, nặng thì nổi thành dề, hoặc như mụn nước,  nặng thì có mủ.

- HỒNG HÃN 红汗

Tức Huyết hãn.

 - HỒNG MẠCH 洪脉

Một loại mạch tượng, mạch đến cuồn cuộn như làn sóng, đến mạnh, đi yếu, đa số thuộc nhiệt tà cang thịnh.

- HỒNG NGHĨA GIÁC TƯ Y THƯ 鸿义觉斯医书

Đời Trần, Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh). Nội dung gồm 2 bài phú thuốc Nam tóm tắt công dụng của 630 vị thuốc, 13 phương gia giảm, và các phần vế lý luận cơ bản, chẩn đoán học, mạch học, dùng thuốc theo chứng…

- HỒNG NHÃN 红眼

Mắt sưng đỏ đau. Tức Thiên hành xích nhãn.

- HOÀNG SA 红痧

Hiện tượng ở da nổi những nốt đỏ như mọc sởi, gọi là hồng sa. Nguyên nhân do mùa hạ cảm nhiễm tà khí phong, hàn, thử, thấp hoặc do tiếp xúc với dịch khí, tà khí uế trọc làm nghẽn tắc ở trong Trường Vị, kinh lạc, xuất hiện chứng trạng đau bụng rối loạn.

- HỒNG TI ĐINH 红丝疔

Một loại đinh nhọt. Thường phát ở tay chân, khi mới phát vùng cục bộ sưng đỏ, nóng rát, có những vệt đỏ như sợi dây từ bắp chân hoặc cánh tay phát triển nhanh theo hướng lên trên hoặc hướng vào thân mình. Nặng thì có nóng lạnh, đau đầu, kém ăn, mỏi mệt. Nguyên nhân do hỏa độc ngưng tụ hoặc do vết thương gây nhiễm trùng.

- HỢP 合

❶ Phối hợp. Thí dụ: Tâm hợp mạch, Phế hợp da, Can hợp gân. ❷ Thích nghi. Thí dụ: “Tâm muốn vị đắng… đó là sự thích hợp của năm vị”… Là năm vị thích nghi với năm tạng. ❸ Kín đáo “Đạo khí hợp” sự kín đáo của địa khí.

- HỢP BỆNH 合病

Chứng bệnh thương hàn hai kinh hoặc ba kinh đồng thời mắc bệnh, và khi có bệnh xuất hiện đủ chủ chứng của các kinh đó. Thí dụ: Thái dương Dương minh hợp bệnh; Thái dương Thiếu dương hợp bệnh hoặc Tam dương hợp bệnh…

- HỢP CỐC THÍCH 合谷刺

Một trong năm phép châm thích, dùng chữa chứng cơ lý. Phương pháp châm: mũi kim châm xiên sang hai bên phải bên trái cục bộ hoặc trực tiếp qua cơ nhục giống như chân gà. (Đây là phép châm để chữa các bệnh ở tạng Tỳ đời xưa).

- HỢP HUYỆT 合穴

❶ Một loại trong ngũ du huyệt, vị trí đều nằm ở khớp khuỷu tay, khớp khoeo chân. Đây là nơi kinh mạch dồn rót vào. Toàn thân có mười hai kinh, mỗi kinh có hợp huyệt:

Phế: Xích trạch

Tâm bào: Khúc trạch

Tâm: Thiếu hải

Đại trường: Khúc trì

Tam tiêu: Thiên tỉnh

Tiểu trường: Tiểu hải

Tỳ: Âm lăng tuyền

Can: Khúc tuyền

Thận: Âm cốc

Vị: Túc tam lý

Đởm: Dương lăng tuyền

Bàng quang: Ủy trung.

❷ Hợp huyệt thuộc thủ, túc tam dương kinh.  Thiên ‘Tà khí tạng phủ bệnh hình’ (Linhkhu). ghi: “Hợp trị nội phủ” (Bệnh ở phủ dùng huyệt Hợp). Huyệt Hợp của túc tam dương kinh với Ngũ du huyệt giống nhau. Thái dương: Ủy trung; Thiếu dương: Dương lăng tuyền; Dương minh: Túc tam lý. Thủ tam dương kinh với ngũ du huyệt thì khác nhau, chủ yếu là Hạ hợp huyệt. Thủ Thái dương: Hạ cự hư; Thủ Thiếu dương: Ủy dương; Thủ Dương minh: Thượng cự hư.

- HỢP TÀ 合邪

Tình trạng kết hợp hai hoặc nhiều loại tà khí xâm phạm cơ thể, hoặc chứng bệnh xuất hiện loại tà khí có hai hoặc nhiều nguyên nhân kết hợp như thấp ôn, táo nhiệt, phong hàn thấp…

- HỢP TỄ 合剂

Phương pháp bào chế thuốc. Dùng hai hoặc trên hai vị thuốc nấu với nước, chiết xuất lấy một lượng dung dịch nhất định, cô thành cao lỏng, thêm chút ít nguyên liệu chống mốc để làm loại thuốc uống chữa bệnh thay cho thuốc sắc hoặc các loại hoàn tán khác. Như Chỉ khái hợp tễ, Cảm mạo hợp tễ…

- HỦ CỐT THƯ 朽骨疽

Tức Phụ cốt thư.

- HỦ ĐÀI 腐苔

Rêu lưỡi nổi lên như bã đậu, tơi xốp và dày, dễ cạo bỏ. Thường gặp ở trường hợp thực tích gây nên nhưng chưa làm tổn thương Vị khí.

- HUÂN CHƯNG 熏蒸

Phương pháp xông. Dùng thuốc nấu nước, lấy hơi nóng để xông hoặc cho thuốc trực tiếp vào lửa lấy khói xông vào cơ thể. Dùng chữa các khớp sưng đau vận động khó khăn hoặc một số bệnh ngoài da.

- HUỆ CÁCH 恚膈

Chứng ế cách. Thường thấy ăn không tiêu, vùng trung quản đầy tức, ợ hơi, nuốt chua, đại tiểu tiện không lợi. Nguyên nhân do suy nghĩ quá độ làm cho khí kết mà gây ra.

- HUNG BĨ 胸痞

Tình trạng trong lồng ngực đầy tức, kết khối gây đau. Nguyên nhân do đàm thấp ứ trệ ở bên trên, hoặc do đàm ngưng khí trệ, làm ảnh hưởng sự vận hành của dương khí mà gây đau.

- HUNG CỐT THƯƠNG 胸骨伤

Tình trạng gãy xương sườn ở lồng ngực. Nguyên nhân do bị đánh, tức, té gây ra, làm cho đau tức tại chỗ, hô hấp khó khăn, nhất là mỗi khi hít sâu hoặc ho thì đau càng tăng. Nặng thì khạc ra máu, khó thở.

- HUNG HẠ KẾT NGẠNH 胸下结 硬

Chứng trạng trướng đầy, bĩ cứng và đau ở vùng hung cách (hung hạ: vùng hoành cách). Nguyên nhân do đàm thấp và nhiệt tà cùng kết hợp gây nên.

- HUNG HIẾP KHỔ MÃN 胸胁苦满

Chứng vùng ngực sườn đầy tức khó chịu. Nguyên nhân do khí cơ của hai kinh Can Đởm mất điều hòa, Đởm hỏa uất lại ở trong lồng ngực mà phát bệnh.

- HUNG MÃN 胸满

Tình trạng lồng ngực trướng đầy. Nguyên nhân do phong, hàn, nhiệt uất lại hoặc do ẩm thấp trệ đọng, do khí trệ, do huyết ứ gây ra.

- HUNG MUỘN 胸闷

Bệnh chứng. Thấp nhiệt hoặc đàm thấp tà nghẽn trở ở trung tiêu, tà khí quấy rối trong ngực xuất hiện chứng trạng phiền muộn không thoải mái.

- HUNG THỐNG 胸痛

Hiện tượng lồng ngực đau nhức gây đau, ôn nhiệt phạm Phế, hàn đàm ủng tắc, thủy ẩm tích lại ở ngực sườn, hoặc Tâm dương bất túc, Tâm huyết ứ trở; Hoặc Can hỏa xông bốc lên trên gây ra.

- HUNG TRUNG BĨ NGẠNH 胸中痞硬

Tình trạng trong lồng ngực có hòn khối kết cứng. Nguyên nhân do đàm đọng lại ở cách mạc hoặc do hàn tà ứ lại ở bên trên gây ra.

- HUNG TRUNG CHI PHỦ 胸中之府

Tức vùng lưng.

- HUNG TRUNG PHIỀN NHIỆT 胸中烦热

Tình trạng trong lồng ngực có cảm giác buồn phiền phát nóng. Nguyên nhân phần nhiều do bên trong có nhiệt hoặc do ngoại cảm dư nhiệt chưa giải hết. Hoặc Tâm hỏa cang thịnh gây ra.

- HUNG TÝ 胸痹

Lồng ngực đầy tức, nặng thì đau lói ra sau lưng, thường kèm có suyễn thở không nằm được. Do dương khí không vận hành bình thường đến nỗi thủy ẩm và đàm trọc tắc nghẽn ở trong lồng ngực làm cho khí cơ bế tắc, kinh lạc ứ trở mà gây ra.

- HUNG ƯNG 胸膺

Phía trước ngực.

- HUNG VI 胸围

Độ lớn nhỏ của lồng ngực. Dựa vào độ bằng của đầu vú có thể biết được độ rộng của lồng ngực lớn hay nhỏ.

- HUYỀN ẨM 悬饮

Một trong tứ ẩm. Do Thủy ẩm ứ đọng ở khoảng gian sườn. Vì phía trên không ở trong ngực, phía dưới không tới trong bụng cho nên gọi là huyền (treo) ẩm.  Triệu chứng: vùng hạ sườn trướng đầy khó chịu hoặc hơi sưng, khi ho hoặc nhổ nước bọt thì đau tăng. Có khi xoay chuyển hoặc hít thở cũng làm cho đau. Kèm theo thấy nôn khan, ợ hơi, mạch trầm huyền, co thắt hai bên sườn, mạch trầm mà huyền, khi nghiêm trọng thì ho càng nhiều hơn, bĩ đầy ở sườn ngực tăng và đau, lan tỏa cả mỏ ác cũng đau, kèm theo nôn khan, đoản hơi, đau đầu…

- HUYỀN CHUNG 玄钟

Tên khác của huyệt Tuyệt cốt (kinh Đởm).

- HUYỀN ĐỞM TRĨ 悬胆痔

Tình trạng trĩ nội do viêm mà gây ra, mọc ở giang môn. Có khi gây đau nhức hoặc chảy máu mủ.

- HUYỀN KỲ PHONG 悬旗风

Chứng Huyền ung thùy mọc ở trên nóc họng sưng đỏ cứng, buông thòng xuống. Chung quanh có lớp màng trắng bao bọc, đầu dưới nổi mụn đỏ như máu, làm cho lưỡi le ra thụt vào khó khăn, đau nhức vô cùng. Nguyên nhân do 2 kinh Can, Vị có nhiệt, hoặc hỏa độc ủng kết, hoặc do ăn quá nhiều các thức ăn ngọt béo, cay nóng, hoặc Phế Vị có tích nhiệt công lên họng mà gây bệnh.

- HUYỀN MẠCH 玄脉

Một loại mạch tượng, thế mạch đi vừa thẳng vừa dài, ấn vào có cảm giác căng cứng như dây đàn. Thường gặp trong các bệnh tăng huyết áp, bệnh về Can Đởm và các chứng đau.

- HUYỀN PHỦ 玄府

Tức lỗ chân lông. Còn gọi là Nguyên phủ, Khí môn, Qui môn, Hãn khâu, Mao khâu.

- HUYỀN TÍCH 痃癖

Từ chung để chỉ vùng bụng rốn, vùng hông sườn có khối tích hình dáng trông giống như sợi dây. Mỗi khi ho hoặc khạc đàm dãi thì đau tức vùng hông sườn. Nguyên nhân thường do chứng huyền ẩm để lâu chữa không dứt mà gây bệnh.

- HUYỀN UNG 悬痈

❶ Tức thượng ngạc ung. ❷ Một loại ung sinh ra ở bộ vị hội âm. Nguyên nhân do tình chí uất kết, tam âm khuy tổn, thấp nhiệt ứ trệ dồn xuống hạ tiêu gây nên; tổ chức nơi bệnh mềm xốp dễ ô nhiễm nên khó khỏi, có thể dẫn đến lỗ dò (mạch lươn). ❸ Một loại ung sinh ra ở hàm trên, màu tía như trái nho, lưỡi khó thè ra co vào, khó mở miệng, trong mũi ứa máu, có khi bị nóng lạnh. Nguyên nhân do phong nhiệt kết ở bên trong, hoặc do Vị hỏa bốc lên.

- HUYỀN UNG THÙY 悬雍垂

Tình trạng ở giữa vòm họng trên mọc một khối tròn nhỏ, treo đung đưa ở giữa họng.

- HUYỄN MẠO 眩冒

Tức Huyễn vậng.

- HUYỄN PHÁC 眴仆

Chứng té ngã do chóng mặt hoa mắt gây ra.

- HUYỄN TRẠO 眩掉

Tức Trạo huyễn.

- HUYỄN VẬNG 眩晕

Huyễn: hoa mắt; Vậng: choáng váng. Hiện tượng đầu choáng, mắt hoa. Nguyên nhân do ngoại cảm hoặc khí huyết của tạng phủ bị tổn thương đều dẫn tới chứng này. Nhưng thường hay gặp ở các thể Phong hóa hỏa, Đàm thấp, Tâm Tỳ lưỡng hư, Thận tinh bất túc.

- HUYẾT 血

Huyết, máu. Sự hình thành của máu từ thức ăn uống sau khi Tỳ Vị đã tiêu hóa, đem chất tinh vi kết hợp sự hấp thụ với tân dịch, đưa lên Phế và Tâm, và qua sự khí hóa của Phế tạo ra huyết. Công năng của huyết là nuôi dưỡng các tổ chức toàn thân, và nhờ sự thúc đẩy của khí nên huyết mới lưu hành bình thường trong mạch máu.

- HUYẾT ANH 血瘿

Một trong các loại anh (cục thịt), nổi lên ở vùng cổ; bề mặt cục thịt bộc lộ rõ tia máu chằng chịt, màu đỏ sậm. Bệnh này do Can hỏa thịnh, bức huyết tràn lên, lại gặp thêm ngoại tà xâm nhập mà gây bệnh.

- HUYẾT BĂNG 血崩

Tình trạng chưa đến kỳ kinh mà âm đạo đột nhiên chảy máu. Phần nhiều hay gặp ở phụ nữ trẻ tuổi và sắp đến thời kỳ tiền mãn kinh. Nguyên nhân thường do huyết nhiệt, huyết hư, Can Thận âm hư, huyết ứ hoặc do mạch Xung Nhâm không bền chặt mà gây ra.

- HUYẾT BĂNG HÔN ÁM 血崩昏暗

Hiện tượng té ngã bất tỉnh nhân sự. Nguyên nhân do bị băng huyết, bị mất máu quá nhiều, làm cho Tâm Can không được máu nuôi dưỡng, xuất hiện các chứng chóng mặt hoa mắt, mắt mờ tối, đột nhiên bất tỉnh nhân sự.

- HUYẾT BĂNG PHÚC THỐNG 血崩腹痛

Chứng đau bụng chối nắn do huyết băng, huyết ứ. Sau khi huyết ứ ra được thì bụng giảm đau; Nếu đau bụng do huyết hư thì bụng đau lâm râm, thích xoa nắn.

- HUYẾT BẤT DƯỠNG CÂN 血不养筋

Bệnh lý gân mạch co rút hoặc tay chân tê dại do Can huyết bất túc mà phát bệnh. Trên lâm sàng thường hay gặp trong các chứng thiếu máu, hay mất máu.

- HUYẾT BẤT QUY KINH 血不归经

Huyết không trở về kinh. Một bệnh lý của huyết chứng. Huyết không vận hành theo kinh mạch mà lại tràn ra ngoài, như băng lậu, thổ huyết, đổ máu cam, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, hoặc các chứng xuất huyết dưới da. Bệnh này do các nguyên nhân khí hư, khí nghịch, huyết ứ, hỏa nhiệt gây nên.

- HUYẾT BẤT TUẦN KINH 血不循经

Hiện tượng huyết không chảy trong kinh mạch mà tràn ra ngoài. Xem Huyết bất quy kinh.

- HUYẾT CAM SANG 血疳疮

Hiện tượng ngoài da nổi chẩn to như hạt thóc, hoặc mọc thành từng mảng. Nguyên nhân do phong nhiệt gây bế tắc ở ngoài da mà phát bệnh. Thường thấy nổi mẩn gây ngứa gãi, màu đỏ sạm, sau khi gãi tróc vảy. Nặng thì lan ra khắp cơ thể.

- HUYẾT CHI PHỦ 血之府

Huyết mạch. Tức mạch máu (vì huyết tụ ở trong kinh mạch, nên gọi như vậy).

- HUYẾT CHÍ 血痣

Nốt ruồi mọc ở mặt, cổ, toàn thân. Nốt ruồi lúc mới mọc có màu đỏ tươi hoặc đỏ sậm, có rìa mép rõ ràng, dần dần phình to như hạt đậu, nổi cao lên khỏi bề mặt của da, sáng bóng, rạch vỡ thì thấy chảy máu. Nguyên nhân phần nhiều do tiên thiên bất túc, do tức giận mà Can kinh uất kết gây ra.

- HUYẾT CHỨNG 血症

Chứng bệnh huyết dịch không vận hành trong kinh mạch mà tràn ra ngoài như: ói ra máu, ho ra máu, khạc ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, chảy máu dưới da, chảy máu mũi…

- HUYẾT CHỨNG LUẬN 血症论

1885, Đường Tôn Hải (Dung Xuyên), đời Thanh, Trung quốc. Gồm 8 quyển, trình bày mối quan hệ giữa khí và huyết, bệnh cơ của huyết, bệnh cơ của huyết chứng và phương pháp điều trị. Có rất nhiều điều tâm đắc của tác giả.

- HUYẾT CỔ 血臌

Tức chứng Huyết cổ 血蛊.

- HUYẾT CỔ 血蛊

Được xếp vào phạm vi của bệnh cổ trướng. Vùng bụng trướng to, tiểu ngắn đỏ, hoặc có nôn ra máu, chảy máu mũi, mạch khâu sáp. Nguyên nhân chủ yếu do khí huyết ứ trệ, làm ảnh hưởng đến sự vận hành của thủy thấp. Bệnh thường gặp trong xơ gan cổ trướng. Còn gọi là huyết cổ (血臌).

- HUYẾT CỔ 血鼓

Trên lâm sàng thấy các triệu chứng chủ yếu như: Vùng bụng trướng to, gân xanh nổi rõ trên da bụng, toàn thân hoặc tay chân có những tia máu đỏ, đi cầu ra phân đen, tiểu đỏ ngắn, hoặc có nôn ói ra máu, chảy máu mũi. Do khí huyết ứ trệ, thủy thấp không kiện vận gây ra.

- HUYẾT CÔNG TRĨ 血攻痔

Tức trĩ nội gây chảy máu.

- HUYẾT CỰC 血极

Một loại bệnh chứng trong sáu loại lao thương hư tổn. Huyết cực có chứng hay quên là chủ yếu. Tức lục cực.

- HUYẾT HÀ 血瘕

Tình trạng vùng bụng dưới có máu ứ gây đau dữ dội, trong âm đạo có cảm giác lạnh hoặc thấy đau lưng, đau vùng thắt lưng. Phần nhiều do đang khi hành kinh khí bị uất trệ làm cho huyết không lưu thông kết tụ lại ở kinh lạc mà phát bệnh.

- HUYẾT HẢI 血海

❶ Xung mạch. Một trong tứ hải. Là nơi hội tụ của 12 kinh mạch. ❷ Tạng Can (vì Can có công năng tàng chứa điều tiết huyết dịch). ❸ Tên gọi huyệt thuộc kinh túc Thái âm Tỳ, vị trí ở phía sau đầu gối đo lên 2,5 thốn.

- HUYẾT HÀN KINH HÀNH HẬU KỲ 血寒经行后期

Nguyên nhân do hàn tà xâm nhập vào bào cung, huyết gặp lạnh thì ngưng nên mới gây bệnh. Chứng thấy kinh nguyệt thường đi sau kỳ, lượng kinh ít, kèm có huyết khối, vùng bụng dưới lạnh đau, gặp nóng hoặc được chườm nóng thì kinh lưu thông dễ dàng.

- HUYẾT HÀN NGUYỆT KINH QUÁ THIỂU 血寒月经过少

Tình trạng đến kỳ hành kinh, lượng kinh ra ít, màu nhợt, chất loãng, kèm thấy mình mẩy lạnh, sợ lạnh. Vùng bụng dưới lạnh đau, thích được xoa nóng. Nguyên nhân phần nhiều do người vốn có dương hư, âm hàn sinh ở bên trong, nguồn sinh hóa của khí huyết không đủ, huyết của hai mạch Xung, Nhâm ít mà phát bệnh.

- HUYẾT HÃN 血汗

Hiện tượng mồ hôi ra có màu đỏ như máu.

- HUYẾT HỘI 血会

Một trong bát giao hội huyệt. Tức huyệt Cách du, là nơi hội tụ của huyết.

- HUYẾT HƯ 血虚

Hiện tượng do phần huyết hao tổn xuất hiện bệnh lý suy nhược. Do các nguyên nhân mất máu quá nhiều, tạng phủ hư tổn, cơ năng hóa sinh tinh huyết giảm sút hoặc bị chướng ngại đều dẫn đến chứng huyết hư. Chứng thấy mặt môi trắng nhợt, chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh, hồi hộp, mất ngủ, tay chân tê dại, mạch tế vô lực.

- HUYẾT HƯ BẤT DỰNG 血虚不孕

Chứng vô sinh do Tỳ Vị trong cơ thể vốn suy nhược, do bệnh lâu ngày, hoặc mất máu làm tổn thương âm dịch, mà sinh ra chứng âm huyết bất túc. Xung Nhâm trống rỗng, bào mạch không được nuôi dưỡng, không thể dưỡng tinh thành thai mà gây bệnh. Ngoài triệu chứng vô sinh ra còn có cơ thể gầy yếu, sắc mặt héo vàng, người mệt mỏi yếu sức.

- HUYẾT HƯ ĐẦU THỐNG 血虚头痛

Chứng đau đầu, mi mắt và khóe mắt máy giật gây đau, đầu đau lâm râm, chóng mặt, hoa mắt, sắc mặt trắng xanh, hay sợ sệt, tim đập nhanh, hồi hộp. Nguyên nhân do máu không đủ để đưa lên nuôi dưỡng trên đầu não.

- HUYẾT HƯ HOẠT THAI 血虚滑胎

Tình trạng sảy thai liên tiếp từ 3 lần trở lên. Chứng kèm thấy sắc mặt vàng nhợt, tinh thần mệt mỏi yếu sức, hoặc có phù thũng. lưng bụng đau mỏi, nặng thì chảy máu âm đạo, thai động muốn trụy. Nguyên nhân do âm huyết khuy hư, thai không được nuôi dưỡng mà phát sinh bệnh. Bệnh này phần nhiều do thai phụ vốn có chứng huyết hư, sau khi mang thai âm huyết càng hư, không đủ để nuôi dưỡng thai mà gây bệnh.

- HUYẾT HƯ HUYỄN VỰNG 血虚眩晕

Chứng huyễn vựng do âm huyết khuy tổn. Phần nhiều do mất máu, do nhiệt bệnh hun đốt vinh huyết, hoặc Tâm Tỳ lưỡng hư gây ra. Nếu huyễn vựng thuộc âm hư, ngoài chứng chóng mặt, hoa mắt, kèm có ngũ tâm phiền nhiệt, mất ngủ, mồ hôi trộm, người gầy ốm, chất lưỡi đỏ, mạch tế. Thuộc Tâm Tỳ lưỡng hư, ngoài chóng mặt, hoa mắt, kèm có sắc mặt trắng xanh, tinh thần mệt mỏi, yếu sức, tim đập nhanh, hồi hộp, ăn ít.

- HUYẾT HƯ KINH HÀNH HẬU KỲ 血虚经行后期

Bệnh chứng về rối loạn kinh nguyệt. Triệu chứng: kinh thường đến sau kỳ, lượng kinh ít, màu nhợt, chất loãng, kèm có sắc mặt vàng úa, chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh, hồi hộp, mất ngủ, mạch tế. Nguyên nhân do cơ thể suy nhược hoặc sau khi mắc các bệnh nặng, âm huyết hao tổn, Xung Nhâm bất túc, bể huyết không đầy, bào cung không được dinh dưỡng nên không hành kinh đúng kỳ được.

- HUYẾT HƯ NUY 血虚痿

Tay chân mềm nhũn, yếu sức, sự vận động bị trở ngại, kèm có sắc mặt vàng vọt, mạch phần nhiều tế nhược. Do sau khi sanh hoặc bị mất máu, huyết hư không thể nuôi dưỡng gân mà gây ra.

- HUYẾT HƯ NGUYỆT KINH QUÁ THIỂU 血虚月经过少

Tình trạng kinh nguyệt quá ít do cơ thể vốn suy nhược hoặc bệnh lâu âm huyết vơi dần, hoặc Tỳ vị bị tổn thương, nguồn sinh hóa không đủ làm cho bể huyết trống rỗng mà phát bệnh. Triệu chứng: kinh hành quá ít, màu đỏ nhợt, kèm có sắc mặt vàng úa, chóng mặt, hoa mắt, tim đập nhanh, hồi hộp, vùng bụng dưới đau lâm râm.

- HUYẾT HƯ NHĨ LUNG 血虚耳聋

Chứng tai điếc do Can Thận tinh huyết khuy hư, nhĩ khiếu không được nuôi dưỡng mà phát bệnh. Triệu chứng: lưng gối đau mỏi, tai ù, mồ hôi trộm, miệng, môi và gò má đỏ, chóng mặt, hoa mắt, tai ngày càng điếc nặng.

- HUYẾT HƯ PHÁT NHIỆT 血虚发热

Chứng hư nhiệt do huyết hư sinh ra. Thường thấy mặt đỏ, da nóng, người khô khát. Nặng thì bứt rứt, ngủ không yên, mạch hồng đại mà hư, trọng án vô lực. Phần nhiều do sau khi mất máu âm huyết khuy hư, âm dương không điều hòa gây ra.

- HUYẾT HƯ PHÚC THỐNG 血虚腹痛

Chứng đau bụng. Vùng bụng hơi đau, chỗ đau không cố định, khi đói hoặc nhọc mệt quá độ thì đau tăng, sắc mặt vàng vọt, tinh thần mệt mỏi, yếu sức, mạch tế sáp hoặc tế sác. Do mất máu quá nhiều hoặc do tư lự quá độ, làm tổn hao âm huyết, kinh mạch sáp trệ mà sinh bệnh.

- HUYẾT HƯ SINH PHONG 血虚生风

Chóng mặt, hoa mắt, tay chân co rút, run rẩy. Do mất máu, thiếu máu, khiến cho máu không nuôi dưỡng được gân mạch mà phát sinh bệnh.

- HUYẾT HƯ TÂM QUÝ 血虚心悸

Hiện tượng tim đập nhanh, hồi hộp, mất ngủ, sắc mặt không tươi, môi trắng nhợt, tinh thần uể oải, tay chân vô lực, chóng mặt, hoa mắt, chất lưỡi nhợt, mạch tế nhược. Nguyên nhân do Tâm huyết kém, không đủ máu để nuôi dưỡng Tâm mà phát bệnh.

- HUYẾT HƯ TỰ HÃN 血虚自汗

Chứng tự ra mồ hôi do huyết hư. Phần nhiều do huyết hư khí nhược, cơ biểu bất cố gây ra.

- HUYẾT HƯ TÝ 血虚痹

Chứng tý do huyết hư không thể nuôi dưỡng tứ chi hoặc kèm có cảm nhiễm phong hàn thấp tà. Thường thấy ngoài da tê dại cấu ngắt không biết đau, khi vận động thì đau các khớp, mạch thường đi khâu.

- HUYẾT HƯ THỦ CƯỚC MA MỘC 血虚手脚麻木

Hiện tượng tay chân tê dại mà không gây ngứa hoặc đau. Nguyên nhân do thiếu máu, máu không đến để nuôi dưỡng mà phát bệnh.

- HUYẾT HƯ YÊU THỐNG 血虚腰痛

Tình trạng đau lưng, phần nhiều do mất máu quá nhiều, hoặc người vốn có chứng huyết hư, gân mạch không được nuôi dưỡng mà gây ra.

- HUYẾT KẾT HUNG 血结胸

Một loại kết hung do tà nhiệt với huyết kết tụ ở ngực gây nên. Triệu chứng: vùng hung quản đầy, hơi cứng, không sờ tay vào được, người bệnh hay quên, tiểu tiện lợi mà không khát.

- HUYẾT KHÔ 血枯

❶ Tên bệnh. Xuất xứ: Thiên ‘Phúc trung luận’ (Tố vấn). Chứng trạng chủ yếu là ngực, sườn trướng đầy, nặng thì biếng ăn, trước khí phát bệnh, cảm thấy có mùi tanh hôi, mũi chảy nước trong, nhổ ra máu, chân tay mát lạnh, hoa mắt, đôi khi đại tiểu tiện ra máu. Có hai nguyên nhân chủ yếu gây bệnh này, một là khi ít tuổi từng khi bị mất máu nhiều, hai là tửu sắc quá độ tổn thương tinh huyết của Can Thận; phụ nữ thì kinh bế hoặc nguyệt kinh ra ít và xấu. ❷ Bệnh huyết dịch bất túc do bị mất nhiều máu.

- HUYẾT KHÔ KINH BẾ 血枯经闭

Hiện tượng bế kinh từ 3 tháng trở lên. Kèm theo sắc mặt trắng xanh, không tươi, người gầy ốm, ăn uống giảm sút, hoặc sốt về chiều, miệng khô, đại tiện phân táo kết, tiểu vàng. Nguyên nhân phần nhiều do âm huyết khuy tổn, do bể huyết trống rỗng, hoặc nhiệt tà hun đốt tân dịch, Xung Nhâm trống rỗng mà gây ra.

- HUYẾT LÂM 血林

Chứng tiểu ra máu, kèm theo tiểu gắt và buốt, bụng dưới căng trướng, đau âm ỉ. Bệnh có thể gặp trong các chứng Huyết hư, Huyết lãnh, Huyết nhiệt, Huyết ứ.

- HUYẾT LỆ 血疠

Chứng loa lịch (tràng nhạc). Tức chứng tràng nhạc kết khối gây sưng đỏ đau.

- HUYẾT LUÂN 血轮

Tức khóe mắt. Liên hệ với tạng Tâm. Qua khóe mắt có thể biết bệnh ở Tâm và Tiểu trường.

- HUYẾT LỰU 血瘤

Một loại bướu. Nổi lên dạng bán cầu hoặc hình dẹt, có bờ rõ, mềm như bông hoặc vừa mềm vừa cứng, bề mặt màu đỏ hoặc đỏ sạm, cũng có khí màu sắc không thay đổi, ấn vào có thể tạm thời nhỏ lại hoặc màu nhạt đi, khi phá vỡ thì huyết chảy ra khó liền miệng. Thường hay mọc ở môi, cổ, và tay chân. Nguyên nhân do huyết kết khí trệ, làm cho kinh lạc không thông, lại cảm phải ngoại tà gây ra.

- HUYẾT LỴ 血痢

Chứng kiết lỵ. Thường thấy đại tiện ra máu đỏ tươi, bụng đau, nặng trằn hậu môn, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác có lực. Nguyên nhân do nhiệt độc tà nung nấu ở phần huyết làm tổn thương đường lạc ở ruột gây ra kiết lỵ ra máu.

- HUYẾT MẠCH 血脉

Còn gọi là Mạch, Kinh mạch.

- HUYẾT NIỆU 血尿

Tình trạng đi tiểu ra như máu, hoặc trong nước tiểu có lẫn máu nhưng không gây đau. Phần nhiều do Thận âm bất túc, Tâm kinh hỏa vượng dồn xuống Tiểu trường; Hoặc do Tỳ Thận lưỡng hư không thống nhiếp huyết gây ra.

- HUYẾT NHIỆT BĂNG LẬU 血热崩漏

Chứng âm đạo ra máu do nhiệt thịnh bức huyết vọng hành. Triệu chứng: vùng âm đạo máu ra xối xả, hoặc rỉ rả không dứt, thường kèm có mặt đỏ, miệng khô, phiền táo, dễ nổi giận, tiểu vàng. Nguyên nhân do dương khí của thể chất vốn cang thịnh hoặc do cảm nhiễm nhiệt tà hoặc khí uất hóa hỏa, hoặc âm hư nội nhiệt khiến nhiệt quấy nhiễu Xung Nhâm, bức huyết vọng hành.

- HUYẾT NHIỆT HOẠT THAI 血热滑胎

Hiện tượng sanh non. Chỉ phụ nữ sau khi mang thai, do nhiệt phục ở Xung Nhâm, bức huyết vọng hành, làm tổn thương đến bào thai mà phát bệnh. Phần nhiều thấy ở cơ thể người phụ nữ trước khi mang thai vốn đã có dương thịnh. Triệu chứng: Khi đi tiểu thấy đau, tâm phiền không an, miệng khát, thích uống ấm, nặng thì chảy máu âm đạo khiến cho thai bị động, trụy thai.

- HUYẾT NHIỆT KINH NGUYỆT QUÁ ĐA 血热经月过多

Hiện tượng kinh ra bình thường nhưng thời gian kéo dài. Lượng kinh tăng nhiều do huyết nhiệt nội nhiễu. Nhiệt làm tổn thương Xung Nhâm, bức huyết vọng hành gây ra. Thuộc thực nhiệt, màu sắc đỏ sậm hoặc tím, dính hoặc có mùi vị tanh hôi, mặt đỏ mà khô, phiền táo không yên, người suy nhược, về chiều xuất hiện lòng bàn tay, bàn chân nóng, lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít.

- HUYẾT NHIỆT SANG 血热疮

Bệnh ngoài da. Thường thấy da nổi mẩn gây ngứa dữ dội. Do phong nhiệt uất ở Phế phát ra.

- HUYẾT PHẬN 血分

Tức Huyết phận chứng.

- HUYẾT PHẬN CHỨNG 血分症

Giai đoạn của ôn bệnh phát triển tới mức nặng, đa số bệnh từ phần doanh phát triển thêm một bước.

Đặc trưng chứng của phần huyết là thương âm, hao huyết và động huyết.

Biểu hiện lâm sàng: Sốt cao, về đêm sốt nặng hơn, tinh thần lơ mơ không tỉnh, nói nhảm, phát cuồng, co giật, xuất huyết, ban chẩn nổi rõ, chất lưỡi đỏ hoặc tím sậm, mạch tế sác.

- HUYẾT PHẬN NHIỆT ĐỘC 血分热毒

❶ Ôn bệnh nhiệt nhập sâu vào phần huyết. Có các triệu chứng: Sốt cao, tinh thần hôn mê, da dẻ nổi ban chẩn, hoặc thổ huyết, đại tiện ra máu, sắc lưỡi tím sậm, mạch tế sác. ❷ Một số bệnh cấp tính. Thường là các bệnh có mủ, hoặc truyền nhiễm, kèm theo sốt cao, tinh thần hôn mê, chất lưỡi đỏ.

- HUYẾT PHẬN Ứ NHIỆT 血分瘀热

❶ Chứng nhiệt uất kết ở phần huyết.

❷ Chứng sốt do ứ huyết trệ lại gây nên.

- HUYẾT PHONG SANG 血风疮

Bệnh ngoài da. Chứng thấy toàn thân nổi mẩn như hạt thóc, gây ngứa mắc gãi đến chảy nước, bệnh để lâu nổi thành dề, ngứa càng nhiều. Lại kèm có chứng tâm phiền, mất ngủ, họng khô không khát, đại tiện phân táo kết. Do phần huyết có thấp nhiệt, lại cảm nhiễm phong tà mà phát bệnh.

- HUYẾT QUYẾT 血厥

Chứng quyết do mất máu quá nhiều, hoặc tức giận quá độ làm cho khí nghịch, huyết uất ở bên trên mà phát sinh ra chứng hôn mê, tay chân lạnh.

- HUYẾT SÁN 血疝

Còn gọi là ứ huyết sán. ❶ Chứng ứ huyết kết ở Tiểu trường. Thường thấy bụng cứng đầy gây đau, nặng thì tiêu ra phân đen, kinh không đều. ❷ Vùng âm nang sau khi bị ngoại thương hình thành chứng huyết thũng.

- HUYẾT TÂM THOÁNG 血心痛

Chứng vị quản thống do ứ huyết. Phần nhiều do bị đánh, tức té. Hoặc ham uống các loại rượu mạnh, hay ăn các thức ăn nóng. Làm cho ứ huyết lưu lại ở trong dạ dày mà gây ra.

- HUYẾT THẤT 血室

❶ Tử cung. ❷ Tạng Can. ❸ Mạch Xung.

- HUYẾT THOÁT 血脱

Chứng hư thoát do bị mất máu quá nhiều. Triệu chứng: sắc mặt không tươi, chóng mặt, hoa mắt, tay chân lạnh, mạch hư. Nguyên nhân có thể do bẩm thụ bất túc, hoặc suy nghĩ, lao thương, do phòng thất, do rượu thịt quá độ làm tổn thương. Hoặc các bệnh mạn tính do mất máu, chân âm hao tổn, huyết hải trống không.

- HUYẾT THŨNG 血肿

Chứng phù thũng do ứ huyết lưu trệ, thủy thấp bất hóa gây ra. Thường thấy tay chân phù thũng, giữa khoảng da thịt có những vết máu như sợi tơ, hoặc ở phụ nữ trước thấy đình kinh sau thấy toàn thân phù thũng. Vùng bụng dưới trướng đau, cự án, tiểu trong dài.

- HUYẾT THUYÊN TRĨ 血栓痔

Tình trạng huyết táo do bên trong có nhiệt hoặc khi đi đại tiện dùng sức để rặn, hoặc mang vác nặng dẫn đến tổn thương huyết lạc, tích ứ mà thành. Thường thấy vùng hậu môn nổi lên như đầu vú, màu xanh tím, đau dữ đội, cũng có khi mưng mủ vỡ miệng thành mạch lươn.

- HUYẾT TÍCH 血积

Chứng tích do khí nghịch huyết ứ ngưng tụ lại mà thành. Hoặc do ngoại thương ứ huyết ứ đọng lại ở bên trong mà phát bệnh. Triệu chứng: sắc mặt vàng úa, vùng ngực bụng hoặc hông sườn có hòn khối không di chuyển được, có lúc có cảm giác đau, táo bón, hoặc đại tiện ra phân đen.

- HUYẾT TIỂN 血箭

Hiện tượng chảy máu ngoài da và lỗ chân lông. Nặng thì máu bắn ra thành tia. Phần nhiều do Tâm kinh hỏa thịnh, bức huyết chạy càn mà phát bệnh.

- HUYẾT TIỂN TRĨ 血箭痔

Chứng trĩ nội ra nhiều máu.

- HUYẾT TIẾT 血泄

Tức Tiện huyết.

- HUYẾT TÙNG KHÍ THOÁT 血从气脱

Còn gọi là khí theo huyết thoát. Bệnh trạng do xuất huyết quá nhiều dẫn đến dương khí hư thoát. Khí và huyết tương sinh, tương thành cùng dựa vào nhau. Huyết thoát có nghĩa là huyết ra quá nhiều sẽ làm cho khí mất nơi nương tựa. Biểu hiện các chứng trạng khí hư muốn thoát như sắc mặt trắng bệch, chân tay quyết lạnh, mồ hôi ra đầm đìa, sáu bộ mạch vi tế (tương đương với loại choáng do mất máu). Điều trị cần theo nguyên tắc huyết thoát trước hết phải ích khí, cần kíp bổ khí để cố thoát.

- HUYẾT TRỆ KINH BẾ 血滞经闭

Chứng bế kinh. Chứng thấy sắc mặt tím sạm, đau chối nắn vùng bụng dưới, hoặc đau lan ra hai bên hông sườn. Do tình chí không khoan khoái, khí uất, huyết trệ, ứ huyết đọng lại bên trong gây tắc nghẽn bào mạch, cho nên kinh không đến được.

- HUYẾT TRỆ PHÚC THỐNG 血滞腹痛

Triệu chứng:  đau bụng, chỗ đau cố định, ấn vào thấy đau, chối nắn. Hoặc kinh hành xong rồi mà vẫn đau bụng âm ỉ, chất lưỡi tím sạm, mạch sáp. Cũng có thể thấy chứng này trong các bệnh viêm tuyến tụy, loét ruột, có thai ngoài tử cung… Nguyên nhân phần nhiều do thất tình hoặc do Can không điều đạt làm cho khí huyết ứ trệ mà phát bệnh. Còn gọi là Ứ huyết phúc thống.

- HUYẾT TRĨ 血痔

Bệnh trĩ nội gây chảy máu.

- HUYẾT TRƯNG 血癥

Bệnh do ứ huyết tích trệ dần dần hình thành. Chứng trạng: đau khớp vùng ngực, bụng và sườn, ấn có cảm giác cứng, đẩy không di chuyển, thân thể gầy dần, mỏi mệt, ăn kém, phụ nữ mắc bệnh có thể kèm theo bế kinh.

 - HUYẾT TÙY KHÍ HÃM 血随气陷

Chứng xuất huyết do khí hư hạ hãm gây ra. Chứng thấy tinh thần không khoan khoái, người mệt mỏi, máu ra nhiều hoặc rỉ rả không dứt. Sắc mặt trắng xanh, lưỡi nhợt, mạch trầm tế vô lực. Bệnh hay gặp trong các chứng xuất huyết tử cung, tiện huyết.

- HUYẾT TÝ 血痹

➊ Nguyên nhân do khí huyết suy nhược, phong tà nhân cơ thể suy yếu mà xâm nhập vào, làm cho khí huyết ứ trở không thông mà gây bệnh. Chứng thấy tay chân tê dại, các khớp đau nhức, mạch vi sáp, xích mạch tiểu khẩn… ➋ Chứng phong tý.

- HUYẾT Ứ 血瘀

Hiện tượng máu ứ trệ không thông hoặc máu ngưng kết lại không hóa được do ly kinh. Phần nhiều do khí trệ, khí hư, huyết hư, huyết hàn, huyết hàn hoặc bị đánh tức té mà gây ra.

- HUYẾT Ứ BĂNG LẬU 血瘀崩漏

Chứng tử cung ra nhiều máu không ngừng do huyết ứ đọng. Nguyên nhân do ứ huyết không tống đi được, huyết mới không quy kinh gây nên. Chứng trạng chủ yếu: máu ra nhỏ giọt không ngừng, đột nhiên ra máu lượng nhiều, màu đen và có cục, bụng dưới đau cự án, đau lan tới sườn và ngang lưng; khi cục máu ra được, tình trạng đau thấy giảm nhẹ.

- HUYẾT Ứ BẤT DỰNG 血瘀不孕

Hiện tượng vô sinh. Người phụ nữ kết hôn sau 3 năm mà vẫn chưa có thai, kèm có kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, kinh hành sáp trệ không thông. Phần nhiều do Can uất khí trệ, hoặc huyết ứ trệ lại ở bào cung hoặc hai mạch Xung, Nhâm không thể nhiếp tinh để thụ thai.

- HUYẾT Ứ KINH HÀNH HẬU KỲ 血瘀经行后期

Tình trạng kinh hành không đúng chu kỳ, thường đi sau kỳ. Nguyên nhân do huyết ứ ở trong hai mạch Nhâm, Đốc làm cho sự lưu thông của huyết bị trở ngại. Chứng thấy vùng âm đạo chảy máu, lâm ly không dứt, hoặc đột nhiên ra quá nhiều máu, màu tím sậm, có máu cục, vùng bụng dưới đau chối nắn, khi những cục máu ra được rồi thì bớt đau bụng.

- HUYẾT Ứ KINH HÀNH TIÊN KỲ 血瘀经行先期

Tình trạng kinh đi trước kỳ do nhiệt là tổn thương hai mạch Xung, Nhâm. Nguyên nhân có thể do bên trong cơ thể người phụ nữ vốn có nhiệt, hoặc âm hư dương thịnh, hay Can uất hóa hỏa, hoặc do Xung Nhâm có nhiệt uất bức kinh hành trước kỳ. Chứng thấy lượng kinh nhiều, màu đỏ tươi hoặc đỏ sậm, kèm có tâm phiền, miệng khát.

- HUYẾT Ứ NUY 血瘀痿

Chứng nuy. Do sau khi sinh máu hôi ra không hết, máu mới tiếp tục sinh ra, ứ huyết theo máu mới lưu thông trệ lại ở lưng, gối, hoặc do bị đánh tức té huyết ứ trệ lại mà phát bệnh. Chứng thấy tay chân mềm yếu, không vận động được, gây đau, mạch sáp.

- HUYẾT Ứ THỐNG KINH 血瘀痛经

Trước khi hành kinh hoặc đang khi hành kinh xuất hiện chứng đau bụng dữ dội, không thích cho sờ nắn. Phần nhiều do huyết ứ trệ lại ở bên trong, làm ảnh hưởng sự lưu thông của huyết trong hai mạch Xung, Nhâm. Chứng thấy kinh hành không thông, có máu cục, khi máu ứ ra được thì đau bụng giảm.

- HUYẾT VI KHÍ HẢI 血为气海

Chỉ mối quan hệ giữa khí và huyết. Khí là nền tảng của huyết. Chức năng bình thường của khí là đưa huyết tới nuôi dưỡng cho tế bào.

- HUYỆT 穴

Bộ vị khí huyết kinh lạc (ở phần biểu của cơ thể) tụ tập, dồn rót vào đó hoặc đi qua. Bộ vị này có thể thông qua mối liên hệ giữa kinh lạc và nội tạng để có phản ứng nhất định về sự biến hóa sinh lý hoặc bệnh lý, và cũng là điểm tiếp thụ những kích thích như châm, cứu, xoa bóp, điện châm… nhằm mục đích điều chỉnh cơ thể, từ đó đạt mục đích điều trị. Còn gọi là Huyệt vị, Huyệt đạo, Khí huyệt.

- HUYỆT ĐẠO 穴道

Tức Huyệt.

- HUYỆT VỊ CHÚ XẠ LIỆU PHÁP 穴位注射疗法

Phương pháp điều trị dùng các loại thuốc có tác dụng gây tê, giảm đau tiêm vào huyệt để chữa bệnh.

- HUYỆT VỊ KÍCH THÍCH KẾT TRÁC LIỆU PHÁP 穴位注激刺结扎疗法

Phương pháp trị liệu dùng máy kích thích các huyệt và các vùng chung quanh. Thường dùng để chữa di chứng bại liệt ở trẻ em.

- HUYỆT VỊ MAI TUYẾN LIỆU PHÁP 穴位埋线疗法

Phương pháp dùng chỉ Catgut (loại chỉ tự tiêu dùng trong phẫu thuật) cấy vào huyệt để chữa các bệnh hen suyễn, loét ruột.

- HƯ BAN 虚斑

Tức Âm ban.

- HƯ BĨ 虚痞

Chứng bĩ do Tỳ Vị suy nhược gây ra. Xuất hiện chứng trạng đặc trưng là lúc bụng đói vùng ngực bụng có hiện tượng tức trướng, có hòn khối. Thường kèm theo người lừ đừ, hụt hơi, đại tiện lỏng nhão, ăn không tiêu, sình bụng.

- HƯ BÍ 虚秘

Chứng táo bón do chính khí hư sanh ra. Nguyên nhân phần nhiều do khí hư, dương hư, hoặc người già suy nhược, tinh huyết bất túc, hoặc phụ nữ sau khi sinh mất máu nhiều, tân dịch khô kiệt mà phát bệnh.

- HƯ BỔ MẪU, THỰC TẢ TỬ 虚补母,实泻子

Còn gọi là Hư giả bổ kỳ mẫu, Thực giả tả kỳ tử. Phương pháp điều trị. Vận dụng học thuyết ngũ hành tương sinh, quan hệ mẫu tử, đem ngũ hành phối hợp với ngũ tạng nói lên một phép tắc chữa bệnh gồm hai loại bổ mẹ và tả con.

a/ Bổ mẹ: Thí dụ Thận thủy sinh Can mộc, Thận là mẹ, Can là con; nếu xuất hiện chứng Can mộc hư nhược, không trực tiếp bổ Can, mà bổ tạng sinh ra Can là Thận; như Can có chứng hư hỏa, mất ngủ, phiền táo nôn nao dễ đói, đầu mặt nóng bừng, mạch huyền tế mà sác, trọng án vô lực, phép chữa cần tư bổ Thận thủy để trừ hư hỏa của Can, cho uống ‘Lục vị địa hoàng hoàn’ (Tức tráng thủy chế hỏa). Về phương diện châm cứu, Can có hư hỏa sẽ châm huyệt Khúc tuyền, dùng phép bổ, Khúc tuyền là hợp huyệt của Can, hợp là thủy, thủy là Thận.

b/ Tả con: Thí dụ Can mộc sinh Tâm hỏa, Can là mẹ, Tâm là con. Nếu xuất hiện thực chứng của Can, đau đầu chóng mặt, tai ù, nóng nảy, dễ cáu giận, mặt mắt đỏ, sườn đau rát, tiểu tiện vàng đỏ, miệng đắng, đại tiện bí kết, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác, có thể dùng phép tả Tâm. Về phương diện châm cứu, Can có thực hỏa, sẽ châm huyệt Hành gian, dùng phép tả, Hành gian là huỳnh huyệt của Can, huỳnh là hỏa, hỏa là Tâm. Phép chữa này là phép chữa gián tiếp khi tạng phủ có bệnh biến.

- HƯ CHỨNG 虛症

Tình trạng chính khí ở cơ thể bất túc, sức chống bệnh giảm, cơ năng sinh lý yếu. Triệu chứng: Sắc mặt trắng xanh, tinh thần bạc nhược, mỏi mệt, tim đập nhanh, hồi hộp, mất ngủ, hụt hơi, tiếng nói nhỏ, ăn uống giảm sút, tự ra mồ hôi, mồ hôi trộm, lưỡi bệu không có rêu, mạch hư vô lực.

- HƯ DƯƠNG BẤT LIỄM 虛阳不敛

Tức Hư dương thượng phù

- HƯ DƯƠNG THƯỢNG PHÙ 虚阳上浮

➊ Do Thận dương suy vi, âm thịnh ở dưới đến nỗi dương khí bốc lên trên, cho nên mới gọi là dương khí phù việt. ➋ Tinh huyết bị tổn thương, dương không còn chỗ dựa, xông bốc lên trên mà gây bệnh.

- HƯ ĐÀM 虚痰

Chứng đàm do Tỳ hư.

- HƯ GIẢ BỔ CHI 虚者补之

Phương pháp dùng các loại thuốc bổ ích để bồi bổ cho các chứng bệnh thuộc chính khí hư. Còn gọi là Suy giả bổ chi.

- HƯ GIẢ BỔ KỲ MẪU虚者补其母

Vận dụng mối quan hệ mẫu tử trong ngũ hành tương sinh để chữa các chứng do ngũ tạng suy nhược. Như Tỳ thổ là mẹ của Phế kim. Khi Phế hư thì ngoài việc bổ Phế ra còn phải bổ Tỳ.

- HƯ GIẢN 虚痫

Chứng giản khi gặp nhọc mệt thì lên cơn. Thường phát ở những người hay trầm uất. Nguyên nhân sau khi phát bệnh cơ thể suy nhược, hoặc lại kèm có ngoại cảm lục dâm, khí hư đàm tích gây ra.

- HƯ GIA 虚家

Người có thể chất vốn hư nhược.

- HƯ HÃM 虚陷

Tức Tam hãm chứng.

- HƯ HÀN 虚寒

Tình trạng chính khí đã hư kèm có hàn chứng. Biểu hiện sắc mặt vàng vọt không tươi, không muốn ăn uống, sợ lạnh, miệng lạt không khát, tinh thần ủ rũ, thân thể mệt mỏi, tiểu trong dài, đại tiện phân nhão hoặc đi tiêu chảy ra nước, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm trì vô lực.

- HƯ HÀN ĐỘNG TIẾT 虚寒洞泄

Thường chỉ chứng tiêu chảy do Thận dương hư, Mệnh môn hỏa suy, hoặc Tỳ dương bất túc không thể làm ngấu nhừ thủy cốc mà phát sinh bệnh.

- HƯ HỎA 虛火

Tình trạng phát sốt do chân âm khuy tổn. Chứng trạng trên lâm sàng thấy sốt nhẹ hoặc sốt cơn về chiều, lòng bàn tay chân nóng rát, khô miệng, mồ hôi trộm, môi lưỡi đỏ nhạt hoặc đỏ tía, mạch hư sác.

- HƯ HỎA THƯỢNG VIÊM 虛火上炎

Thận âm hao tổn, thủy không chế được hỏa, làm cho hư hỏa bốc lên. Biểu hiện chủ yếu là họng đau và khô, hoa mắt, chóng mặt, tâm phiền, mất ngủ, tai ù, lòng bàn tay chân nóng, chất lưỡi đỏ bệu, mạch tế sác…

- HƯ HOÀNG 虚黄

Nguyên nhân do bệnh vàng da lâu ngày hoặc do Tỳ hư huyết thiếu, không thể dinh dưỡng da thịt mà phát bệnh. Chứng thấy da thịt phát vàng, miệng nhạt, hồi hộp, tim đập nhanh, chân mềm yếu sức, phát sốt, hơi sợ lạnh, tiểu đục gắt, ăn ít, đại tiện lỏng nhão, lưỡi viêm, mạch tế nhược.

- HƯ KÍNH 虚痉

Chứng kính do khí huyết suy kiệt không dinh dưỡng cho gân mà phát bệnh. Thường thấy tay chân co giật, chóng mặt hoa mắt, tự ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi, hơi thở ngắn, chất lưỡi nhợt, mạch huyền tế.

- HƯ LAO 虛勞

Do khí huyết bất túc, tạng phủ hư tổn mà phát sinh các chứng suy nhược.

- HƯ LAO ĐẠO HÃN 虚劳盗汗

Chứng đổ mồ hôi trộm do âm dương, khí huyết của tạng phủ bị suy kiệt mà phát sinh rối loạn dẫn đến bệnh.

- HƯ LAO KHÁI THẤU 虚劳咳嗽

Tức Lao thấu.

- HƯ LAO YÊU THỐNG 虚劳腰痛

Chứng đau lưng. Do nhọc mệt quá độ làm tổn thương Thận, Thận dương bất túc mà phát sinh bệnh. Chứng thấy lưng đau lan ra tới bụng dưới, tiểu không thông, mạch trầm.

- HƯ LỴ 虚痢

Chứng lỵ thuộc hư chứng. Nguyên nhân do mắc lỵ đã lâu chữa không dứt, hoặc người vốn suy yếu nay lại mắc thêm bệnh lỵ. Ngoại trừ kiết lỵ ra máu mủ, kèm thấy người mệt mỏi uể oải, ăn uống không tiêu, bụng đau.

- HƯ LÝ 虛里

Tức Vi chi đại lạc.

- HƯ MẠCH 虛脉

Một loại mạch tượng, mạch đi mềm mà vô lực, ấn xuống có cảm giác như rỗng không. Chủ chứng: Gặp ở các bệnh khí hư, huyết hư, mất máu và mất nước…

- HƯ NGƯỢC 虚疟

Bệnh sốt rét. Nguyên nhân do chính khí hư cơ thể suy nhược, lại cảm nhiễm ngược tà; Hoặc do sốt rét lâu ngày chữa không khỏi, nguyên khí suy hao gây ra. Chứng thấy hàn nhiệt không nhiều, ăn uống giảm sút, tự ra mồ hôi, người yếu sức, mạch hư nhuyễn.

- HƯ NHIỆT 虚热

Chứng sốt do âm, dương, khí, huyết bất túc; có phân biệt âm hư, dương hư, khí hư và huyết hư khác nhau.

- HƯ NHIỆT KINH HÀNH TIÊN KỲ 虚热经行先期

Một trong những triệu chứng của kinh hành tiên kỳ. Do âm huyết bất túc, hư nhiệt nhiễu loạn bên trong Xung Nhâm mà gây ra. Triệu chứng: kinh đến trước kỳ, lượng kinh ít, màu máu đỏ tươi, chất dính. Kèm theo thấy gò má đỏ, lòng bàn tay bàn chân nóng.

- HƯ NHƯỢC 虚弱

Người vốn nguyên khí hư nhược lại nhiễm phải ngược tà mà phát bệnh. Khi phát bệnh, lúc nóng lúc lạnh, tự ra mồ hôi, nằm co, ăn kém, chân tay yếu sức, mạch huyền tế. Bệnh này cũng có thể do nguyên nhân sốt rét kéo dài chưa khỏi, Tỳ Vị bị hư hàn gây nên, khí phát bệnh cũng sốt nóng, sốt rét luân phiên, ăn kém, mệt mỏi, chân tay lạnh, bụng đầy ỉa loãng, mạch nhu nhược.

- HƯ PHIỀN 虚烦

Chứng trong tâm phiền táo, bứt rứt không yên. Nguyên nhân do âm hư nội nhiệt, hư hỏa quấy nhiễu bên trong. Chứng thấy người bứt rứt, kèm theo có ăn uống không biết mùi vị, đêm nằm không yên. Bệnh thường thấy trong các chứng ngoại cảm nhiệt bệnh, đã dùng qua các thuốc phát hãn, gây nôn, tả hạ mà dư nhiệt chưa trừ hoặc trong các bệnh nhiệt giai đoạn cuối, âm dịch bị tổn thương. Cũng có thể do mệt nhọc, suy nghĩ quá độ mà gây ra.

- HƯ PHONG NỘI ĐỘNG 虚风内动

Trong quá trình bệnh biến, do tân dịch hoặc huyết dịch suy tổn, dịch ít huyết khô, máu không nuôi dưỡng gân hoặc Can Thận không đủ, âm không tiềm dương, mà Can dương bốc lên… đều có thể dẫn đến Can phong. Xuất hiện các triệu chứng choáng váng, run rẩy hoặc co giật, nặng thì hôn mê, gọi là hư phong nội động.

- HƯ SUYỄN 虚喘

Chứng khí suyễn do chính khí hư. Nguyên nhân do mắc bệnh suyễn lâu ngày hoặc sau khi bệnh, Phế khí hư nhược, Thận bất nạp khí mà gây ra. Triệu chứng thấy hơi thở ngắn gấp, hễ gắng sức thì suyễn tăng, tiếng nói nhỏ yếu, lưỡi nhạt, mạch nhược. Cũng có khi mồ hôi ra nhiều, tay chân lạnh.

- HƯ TÀ 虚邪

Từ chung để chỉ các loại tà khí gây bệnh. Nguyên nhân vì tà khí nhân cơ hội cơ thể hư xâm phạm, nên gọi là hư tà.

- HƯ TÀ TẶC PHONG 虚邪贼风

Tức Tặc phong.

- HƯ TẢ 虚泻

Bệnh tiêu chảy kéo dài do Tỳ Thận dương hư. Triệu chứng: ăn vào là tiêu chảy, đại tiện nhiều lần, lỏng loãng hoặc ra đồ ăn không tiêu, mỏi mệt, sắc mặt nhợt, môi lưỡi nhợt, mạch tế nhược; hoặc có khi trời chưa sáng đã phải đại tiện một hai lần kèm theo mỏi lưng, chân tay lạnh.

- HƯ TẮC BỔ CHI 虚则补之

Phương hướng điều trị. Chứng thuộc hư, dùng phép bổ để điều trị, hư chứng có khí hư, huyết hư, âm hư, dương hư khác nhau; phép bổ cũng có bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương khác nhau.

- HƯ TÂM THỐNG 虚心痛

Tức Quý Tâm thống.

- HƯ THOÁT虚脱

Xem chứng Thoát.

- HƯ THŨNG虚肿

Chứng thủy thũng thuộc hư chứng. Đa số thuộc âm thủy; cũng có khi do Tỳ dương hư, có khi do Thận dương hư.

Chứng trạng: phù thũng từ từ, thở yếu, tiếng khẽ, sắc mặt ảm đạm, mỏi mệt, tiêu chảy, sợ lạnh, tay chân lạnh, mạch trầm tế vô lực.

- HƯ THỰC 虚实

Một trong bát cương. Là hai cương lĩnh để nói rõ sự mạnh yếu của sức đề kháng trong cơ thể và sự thịnh suy của bệnh tà, cũng là biểu hiện sự đấu tranh giữa bệnh tà với chính khí trong cơ thể.

- HƯ TÍCH LỴ 虚积痢

Chứng kiết lỵ tích trệ do Tỳ vị suy nhược gây ra. Do ăn uống không điều độ hoặc ăn quá nhiều các thức ăn ngọt béo, tích lại ở Trường Vị lâu ngày mà phát bệnh. Thường thấy bụng đau mà mềm, thích xoa nắn, vùng hậu môn nặng trằn, tiêu chảy vô chừng.

- HƯ TỌA NỖ TRÁCH 虚坐努责

Hiện tượng lúc nào cũng muốn mắc đi đại tiện, nhưng khi vào nhà xí thì ráng đi nhưng phân ra ít. Chứng này nặng hơn nhiều so với chứng nặng trằn ở hậu môn (lý cấp hậu trọng). Nguyên nhân do lỵ để lâu ngày làm tổn thương âm huyết mà gây ra.

- HƯ TỔN 虚损

Tức Hư lao.

- HƯ TRUNG HIỆP THỰC 虚中夹实

Bệnh trạng. Trong chứng bệnh hư nhược lại kèm theo thực chứng, nhưng hư vẫn là chủ yếu.

- HƯ TRƯỚNG 虚胀

Bụng trướng đầy thuộc hư chứng. Nguyên nhân do Tỳ Thận dương hư hoặc Can Thận âm hư gây ra. Kèm có tinh thần mệt mỏi uể oải, sợ lạnh tay chân lạnh, lưỡi nhạt mạch tế, hoặc người gầy ốm, sắc mặt xạm đen, phiền táo, chảy máu mũi, lưỡi đỏ, mạch tế.

- HỨA THÚC VI 许叔微  (HỨA HỌC SĨ 许学士)

(1080 – 1154). Tự là Tri Khả, người Bạch Sa, Trân Châu (nay là Nghi Trung, Giang Tô), từng ở Bì Lăng, là một trong số y gia trứ danh ở đời Tống đã nghiên cứu có kết quả sách ‘Thương hàn luận’ của Trương Trọng Cảnh. Ông là con nhà nghèo khó. Năm mười một tuổi, nhà ông liên tiếp gặp tai họa. Cha bị bệnh dịch, mẹ bệnh nặng. Trong vòng trăm ngày, cha mẹ mất hết. Đau buồn vì quê mình không có thầy thuốc giỏi, khiến cha mẹ bó tay chờ chết, ông thề trong lòng đến tuổi thành niên quyết chí học thuốc để cứu người. Đến năm ba mươi tuổi, ông là một thầy thuốc nổi tiếng. Người bệnh đến xin chữa trị, không kể nghèo hèn, đều cho thuốc uống không lấy tiền. Số người được ông cứu sống không thể đếm được. Niên hiệu Thiệu Hưng năm thứ hai (1132), ông thi đỗ tiến sĩ, từng giữ các chức Giáo thụ, Hàn lâm Học sĩ ở Huy Châu và Hàng Châu, cho nên người đời sau gọi ông là Hứa học sĩ. ông nghiên cứu sâu về ‘Thương hàn luận’, viết các sách ‘Thương hàn bách chứng ca’, ‘Thương hàn phát vi luận’, ‘Thương hàn cửuthập luận’. Trên cơ sở ‘biện chứng sáu kinh’ của Trương Trọng Cảnh, ông phát huy ra ‘biện chứng bát cương’ (âm, dương; biểu, lý; hàn, nhiệt; hư, thực), trong tám cương lại lấy âm dương làm tổng cương. Như thế, chẳng những đối với biện chứng luận trị và lý luận của Trọng Cảnh, ông giải rõ ra và bổ sung thêm, mà còn đối với sự ứng dụng lâm sàng của đời sau, sách của ông còn có tác dụng soi sáng rất lớn. Lúc cuối đời, ông gom góp những phương thuốc mình đã thực nghiệm và tâm đắc, biên soạn thành bộ ‘Phổ tếbản sự phương’ 10 quyển, toàn bộ dựa theo bệnh chia thành 28 môn, chép lại hơn 300 phương thuốc, mỗi phương đều đề tên, chủ trị, các vị thuốc cùng phân lượng, và chép phép trị, cách dùng, sau đó ghi lời bình đánh giá bệnh lý và phương thuốc. Bộ sách này, trong lịch sử, là một bộ sách chuyên tương đối có giá trị thực dụng về phương tễ, rất được người đời sau xem trọng. Họ Hứa được gọi là danh gia về phương tễ học đời Tống. Ông mất năm 1154 ngoài 70  tuổi.

 

HOA DA

 

 - HƯU TỨC LỴ 休息痢

Bệnh lỵ lúc phát lúc ngừng kéo dài không khỏi. Nguyên nhân do điều trị không đến nơi đến chốn, đến nỗi tích nhiệt ở trong ruột ra không hết; hoặc do khí huyết bất túc; hoặc do Tỳ Thận hư hàn, thấp nhiệt phục lại ở bên trong Trường Vị mà gây nên.

- HỮU ĐẦUTHƯ 有头疽

Nhọt mọc ngoài da. Thường mọc ở cơ nhục. Lúc mới phát thấy vùng da có bệnh sưng đỏ, nóng. Đầu nhọt có từ một đến nhiều cái, gây đau nhức dữ dội, người phát sốt, khát nước, táo bón, tiểu vàng sẻn, mạch hồng sác, lưỡi đỏ, rêu vàng, thuộc thực chứng. Nếu lúc mới phát thấy nhọt bằng lâu ngày mới sưng tấy, sắc đỏ sậm, không gây đau nhức hoặc nhức không nhiều, hóa mủ chậm, chất mủ trong loãng, tinh thần mệt mỏi, ăn ít, sắc mặt không tươi, mạch sác vô lực, lưỡi đỏ hoặc nhợt, thuộc hư chứng. Nguyên nhân phần nhiều do ngoại cảm phong thấp hỏa độc hoặc thấp nhiệt hỏa độc uất kết, làm cho nội tạng tích nhiệt, tà xâm nhập vào cơ phu gây nên.

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images