VẦN G


 

GIA TỬ TẬT 茄子疾

Chứng Sa dạ con (hình dạng giống như quả cà thòi ra ngoài cửa mình, vì vậy gọi là Gia tử tật (Gia tử: Quả cà). Tức Âm đĩnh

- GIẢ HÀN 假寒

Bệnh lý. Nguyên nhân bệnh và bệnh lý đều thuộc nhiệt mà lại biểu hiện các giả tượng là hàn chứng. Tức Chân nhiệt giả hàn.

- GIẢ NHIỆT

Bệnh lý. Nguyên nhân bệnh và bệnh lý đều thuộc hàn mà lại biểu hiện các giả tượng là nhiệt chứng. Tức Chân hàn giả nhiệt.

- GIÁC CUNG PHẢN TRƯƠNG 角弓反张

Bệnh danh. Bệnh nhân đầu gáy cứng đơ, lưng ưỡn cong hướng về phía sau như cánh cung. Đây là chứng trạng của bệnh phong hoặc nhiệt cực phong động, thường gặp trong các bệnh Kinh phong, Phá thương phong hoặc nhiều loại nguyên nhân dẫn đến Viêm não, Viêm màng não.

- GIÁC HOA 角花

Hiện tượng cơ quan sinh dục không hoàn chỉnh, như hiện tượng ái nam ái nữ. Tức Ngũ bất nữ.

- GIẢI BIỂU 解表

Phép làm ra mồ hôi, còn gọi là Sơ biểu. Có tác dụng giải trừ biểu tà, vì thế gọi là Giải biểu.

- GIẢI BIỂU PHÁP 解表法

Dùng các vị thuốc có tác dụng làm ra mồ hôi, thông qua phát hãn để giải trừ ngoại tà ở tại biểu. Phép giải biểu có phân ra Tân ôn giải biểu và Tân lương giải biểu. Tùy theo bệnh chứng thuộc hàn hay nhiệt mà vận dụng. Phép Tân ôn giải biểu dùng chữa chứng biểu hàn. Tân lương giải biểu dùng chữa chứng biểu nhiệt.

- GIẢI CƠ 解肌

Phương pháp giải trừ cơ biểu. Dùng chữa chứng ngoại cảm thời kỳ đầu có mồ hôi. Giải cơ có phân ra: Tân ôn giải cơ và Tân lương giải cơ.

Tân ôn giải cơ dùng bài ‘Quế chi thang’. Tân lương giải cơ dùng bài ‘Sài cát giải cơ thang’.

- GIẢI ĐỘC 解毒

Phương pháp loại trừ độc tố ở bên trong, ở tại phần biểu của cơ thể. Giải độc còn bao gồm giải nhiệt độc ở phần huyết, hoặc do hàn thịnh thành độc, hoặc do uống nhầm hoặc tiếp xúc với độc vật, hoặc do trùng thú cắn gây ra ngộ độc, hoặc trong quá trình chế biến dược liệu mà bị ngộ độc.

- GIẢI KÍNH 解痉

Còn gọi là Trấn kính. Phương pháp điều trị chứng run rẩy, co giật, uốn ván. Cũng là phép Tức phong.

- GIẢI LÔ 解颅

Bệnh trạng hộp xương sọ không kín thóp. Thông thường trẻ em khoảng 6 tháng, xương đầu đã kín và cứng dần, khi trẻ vào khoảng 12 ~ 18 tháng thì hộp xương sọ của trẻ kín hoàn toàn. Nếu quá thời gian trên mà thóp mụ chưa kín thì gọi là giải lô. Bệnh do tiên thiên bất túc, Thận khí khuy tổn gây nên. Triệu chứng: Da đầu rạn nứt, bóng láng, nổi gân xanh rõ, sắc mặt trắng bệch, mắt thường sụp xuống, và chỉ hé mở tròng trắng, phát dục và trí khôn giảm sút. Giải lô là một chứng trạng khá nặng của bệnh gù, cũng gặp ở loại não ứ nước.

- GIẢI SÁCH MẠCH 解索脉

Một trong bảy loại quái mạch. Hiện tượng mạch lúc lỏng lúc chặt y như gỡ nút buộc, có tính chất rối loạn, không có thứ tự nhịp nhàng.

- GIẢI TÌNH ĐÔNG THOÁNG NGOẠI CHƯỚNG 蟹睛疼痛外障

Tức Giải tình.

- GIẢI TÌNH 蟹睛

Tên bệnh. Tròng đen mắt kéo màng như tăm cua, phạm vi lồi lõm, hẹp, mắt đau rát, sợ ánh sáng, chảy nước mắt sống, rất dễ dẫn đến mù mắt. Nguyên nhân bệnh phần nhiều do Can có tích nhiệt, hỏa nhiệt công lên mắt, điều trị không thích hợp làm ảnh hưởng đến chất dịch của thủy tinh thể.

- GIẢI UẤT 解郁

Tức Sơ uất lý khí.

- GIÁN GIẢ TỊNH HÀNH, THẬM GIẢ ĐỘC HÀNH 间者并行深者独行

Phương hướng điều trị.  Xuất xứ: Thiên ‘Tiêu bản bệnh truyền luận’ (Tố vấn).                  Gián: Xu thế bệnh còn nhẹ nhưng chứng trạng lại khá nhiều; Tịnh hành: Chỉ một phương thuốc sử dụng cả chủ dược lẫn tá dược. Thí dụ: Chứng ho kéo dài ngày, đờm trắng nhiều, ngực khó chịu, lợm giọng, đại tiện không thành khuôn, rêu lưỡi trắng trơn mà nhớt, nên áp dụng phép táo thấp hóa đàm, có cả chủ dược lẫn tá dược. Thậm: Chỉ xu thế bệnh nghiêm trọng nguy cấp mà chứng trạng lại ít; Độc hành: Chỉ một phương thuốc có dược lực chuyên nhất để cứu vãn nguy cơ. Thí dụ: Chứng đột nhiên ra máu không ngớt, sắc mặt trắng bệch, hụt hơi mạch vi, dương khí muốn thoát, cần sử dụng phương thuốc tập trung dược lực chuyên nhất như ‘Độc sâm thang’ để cấp cứu.

- GIÁN NHẬT NGƯỢC 间日疟

Hiện tượng sốt rét cách nhật, cách 1 ngày lên cơn 1 lần.

- GIÁN TIẾP CỨU 间接灸

Phương pháp cứu. Như cứu cách gừng: Đặt mồi Ngải lên trên lát gừng (Cách Khương cứu); Cứu cách Tỏi: Đặt mồi Ngải lên trên lát Tỏi (Cách Toán cứu); Cứu cách Muối: Đổ Muối lấp đầy huyệt (thường dùng cho huyệt Thần khuyết), đặt mồi Ngải lên trên (Cách Diêm cứu). Hoặc nấu vị thuốc lấy nước cô thành cao đặc chế thành miếng bánh lót xuống dưới mồi ngải (Phụ bính cứu, Tiêu bính cứu, Xị bính cứu), có nghĩa là không đặt mồi Ngải cứu trực tiếp lên bì phu bệnh nhân.

- GIẢN CHỨNG 痫证

Chỉ hiện tượng co giật. Nguyên nhân do Can, Tỳ, Thận thọ thương, phong đàm thượng nghịch gây ra.

- GIANG LẬU 肛漏

Chứng hậu môn và chung quanh hậu môn có ngòi (có nơi gọi là còi, như còi mụn) thường chảy mủ. Nguyên nhân do di chứng ung nhọt ở chung quanh hậu môn để lâu chữa không khỏi hợp thành ngòi, hoặc thành trĩ nội, hoặc gây rách hậu môn.

- GIANG LẬU 肛瘘

Tức chứng Giang lậu 肛漏.

- GIANG LIỆT 肛裂

Do huyết nhiệt, trường táo, đại tiện phân khô kết, khi đi đại tiện thì phải cố sức rặn để đưa phân ra ngoài, làm cho mép hậu môn bị rách. Triệu chứng: đại tiện bí kết, khi đại tiện hậu môn nóng rát, chảy máu tươi.

- GIANG MÔN 肛门

Còn gọi là Phách môn, Hậu âm, Hậu môn. Là đoạn cuối của hệ tiêu hóa, có nhiệm vụ bài tiết phân và khống chế bài tiện.

- GIANG MÔN UNG 肛门痈

Hiện tượng nhọt sưng ở trong và ngoài hậu môn. Nguyên nhân do ăn quá nhiều các thức ăn béo bổ, cay nóng, chiên xào hoặc do Tỳ Phế bất túc, Thận âm khuy tổn mà làm cho Trường Vị bị ảnh hưởng, thấp nhiệt hạ chú gây ra.

- GIÁNG KHẢ KHỨ THĂNG 降可去升

Thuộc nhóm thuốc giáng có tác dụng hạ giáng và ức chế, dùng để chữa các chứng khí thượng nghịch như: Khí thượng nghịch mà gây ra chứng ho, khí nghịch, suyễn thở; Vị khí thượng nghịch sinh ra nôn ói, nấc cục…

- GIÁNG KHÍ 降气

Còn gọi là Hạ khí. Phương pháp chữa chứng khí nghịch lên, dùng những vị thuốc có tác dụng giáng khí, hạ khí như Tô tử, Toàn phúc hoa, Bán hạ, Đinh hương, Đại giả thạch… ứng dụng cho chứng ho suyễn, nấc. Biện pháp giáng nghịch hạ khí nằm trong pháp giáng khí.

- GIÁNG NGHỊCH HẠ KHÍ 降逆下气

Còn gọi là Thuận khí. Phương pháp chữa khí của Phế Vị nghịch lên. Thí dụ 1: Phế khí nghịch lên có triệu chứng ho, hen suyễn, đờm nhiều thở gấp, cho uống ‘Định suyễn thang’. Thí dụ 2: Vị hư hàn mà khí nghịch lên có triệu chứng nấc liên tục, trong ngực khó chịu, mạch trì, cho uống ‘Đinh hương thị đế tán’.

- GIÁNG TỄ 降剂

Dùng các vị thuốc có tác dụng hạ khí và ức chế khí nghịch như: Tô tử, Toàn phúc hoa trong các bài thuốc chữa khí nghịch.

- GIAO 胶

Keo, Cao. Đem các loại da, xương, vỏ động vật nấu với nước, cô đặc thành bánh, thành khối, thường dùng làm thuốc bổ dưỡng, như Cao da lừa, Cao xương hổ, Cao Miết giáp, Cao Quy bản, Cao Ban long…

- GIAO CỐT 交骨

Khớp xương hố chậu. Khi phụ nữ đến lúc sinh, khớp xương này bị tác động làm cho khớp xương mở to. Nếu khớp xương này hoạt động trở ngại sẽ ảnh hưởng khi sinh, khoa sản gọi là giao cốt bất khai (xương chậu không mở).

- GIAO THÔNG TÂM THẬN 交通心肾

Phương pháp chữa Tâm Thận bất giao. Bệnh Tâm Thận bất giao biểu hiện ở các triệu chứng: Tâm phiền, hồi hộp, mất ngủ, di tinh, hoa mắt, hay quên, tai ù hoặc điếc, lưng gối yếu mỏi, tiểu tiện sẻn đỏ hoặc có cảm giác nóng, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác. Có thể điều trị bằng các vị Sinh địa, Mạch đông, Bách hợp, Câu kỷ, Nữ trinh tử, Hạn liên thảo, Hà thủ ô…

- GIAO TRƯỜNG 交肠

Chứng đại tiểu tiện bài tiết hỗn loạn: Khi đại tiện lại ra nước tiểu, khi tiểu tiện lại ra nước phân. Bệnh xảy ra sau khi bàng quang và âm đạo bị tổn thương liên quan tới trực trường, hình thành lỗ dò giữa bàng quang và trực trường.

- GIÁP 颊

Má, phía trước tai, bên ngoài xương gò má…

- GIÁP CHI UNG 夹肢痈

Loại ung nhọt mọc ở nách, thuộc dương chứng. Nguyên nhân do Can Tỳ huyết nhiệt hoặc hai kinh Tâm và Tâm bào bị phong nhiệt. Triệu chứng ban đầu là sưng đỏ đau đột ngột, sưng rắn khó tan kèm theo nóng sốt, sốt rét… Tức Dịch ung.

- GIÁP XA 颊车

Còn gọi là Hạ nha sàng, Nha sàng. ➊ Khớp xương hàm dưới. ➋ Tên huyệt, vị trí ở phía trên góc xương hàm dưới, thuộc kinh Dương minh Vị.

- GIỚI XỈ 齘齿

Chứng trạng nghiến răng trong khi ngủ. Nguyên nhân do Vị bị nhiệt hoặc có trùng tích (giun sán) gây nên.

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images