Bài thuốc

MỘT SỐ BÀI THUỐC NAM CHỮA MỠ MÁU CAO

 MỘT SỐ BÀI THUỐC NAM CHỮA MỠ MÁU CAO

 

Lương y Nguyễn Công Đức

Nguyên Giảng viên ĐH Y Dược TP. HCM

 

 

Bài 1:

Thảo quyết minh 15g
Lá sen 10g
Trạch tả 10g
Phục linh 15g
Cúc hoa 12g
Nhẫn đông đằng (dây kim ngân)   15g
Ý dĩ nhân 25g
Ngọc mễ tu (râu ngô) 10g

 

 

Thảo quyết minh

 

 

Lá sen

 

Trạch tả

 

Bạch linh

 

 Cúc hoa  

 

Nhẫn đông đằng

 

Ý dĩ

 

Râu ngô

 

Công dụng:

Thanh nhiệt lợi thấp.

Chủ trị:

Mỡ máu tăng cao có triệu chứng bụng đầy trướng, người lừ đừ không muốn ăn, buồn nôn, Xanthelasma (sự hiện diện những nốt mỡ cholesterol màu hơi vàng xung quanh mí mắt), tiểu vàng, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền sác.

Cách dùng:

Mỗi ngày 1 thang, sắc với 5 chén nước còn 1 chén rưỡi uống ấm, 3 lần trong ngày.

Cấm kỵ:

Tỳ thận dương hư (sợ gió, sợ lạnh, tay  chân lạnh, tiêu chảy), vị hàn không nên chọn dùng bài này. Cử ăn các thức ăn béo. Nên ăn các thức ăn thanh đạm là chính.

Lời bình:

Mỡ máu cao và béo phì có liên quan đến thói quen ăn uống nhiều mỡ, nhiều phủ tạng động vật … Trong bài Thảo quyết minh có tác dụng thanh nhiệt minh mục, nhuận trường thông tiện, lợi thủy thấm thấp. Nghiên cứu của dược lý hiện đại nêu rõ Thảo quyết minh có tác dụng ức chế đông máu, hạ Cholesterol và triglycerid; Phục linh kiện tỳ lợi thấp để phù chính; Cúc hoa thanh nhiệt sơ can; Nhẫn đông đằng thanh nhiệt tả hỏa, tuyên thông kinh lạc. Các vị dùng chung có công dụng thanh nhiệt, lợi thấp, hạ mỡ máu. Đại tiện khô kết thì gia Hậu phác 10g, Đại hoàng 10g (cho vào sau); Kèm có đàm nhiều, đàm vàng gia Trúc nhự 10g,  Bán hạ chế 10g.

 

Bài 2:

Sơn tra 20g, Chỉ xác 30g.

 

 

 

Chỉ xác 

 

Công dụng:

Hạ Cholesterol.

Chủ trị:

Chữa Cholesterol tăng cao kèm thấy có nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, người lừ đừ, miệng khô đắng, lưỡi đỏ, mạch sác hoặc huyền.

Cách dùng:

Mỗi ngày 1 thang, đổ 3 chén nước sắc còn 1 chén rưỡi, uống ấm 3 lần.

Cấm kỵ:

Người tỳ vị hư nhược không nên chọn dùng bài này.

Lời bình:

Sơn tra vị chua ngọt hơi ấm, có tác dụng tiêu tích tán ứ. Nghiên cứu của y học hiện đại nêu rõ Sơn tra có tác dụng ức chế Cholesterol “xấu” (LDL, Triglycerid…), tăng cường sức co bóp của cơ tim, làm giãn mạch vành và mạch máu  ngoại vi, làm chậm nhịp tim và ổn định huyết áp. Cho nên còn được xem là vị thuốc làm “sạch mạch máu” vì thế vị này được dùng trong các bệnh lý tim mạch rất rộng rãi; Chỉ xác khổ hàn, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết  thông mạch, hạ Cholesterol và Triglycerid. Cả 2 cùng dùng vừa thanh nhiệt tiêu tích vừa hoạt huyết thông lạc, làm cho ứ nhiệt được thanh, tích trệ được hoá.

 

Bài 3:

Sinh Hà thủ ô đỏ 20g, Địa cốt bì 10g, Thảo quyết minh 30g.

 

Hà thủ ô

 

Địa cốt bì

 

Công dụng:

Hạ Cholesterol.

Chủ trị:

Chữa Cholesterol tăng cao kèm thấy tâm phiền, mồ hôi trộm, nóng trong xương, sốt cơn. Cầu phân khô kết, lưỡi đỏ, mạch huyền sác.

 

Cách dùng:

Mỗi ngày 1 thang, đổ 3 chén nước sắc còn 1 chén rưỡi uống ấm 3 lần trong ngày.

Cấm kỵ:

Người bị tiêu chảy do tỳ hư không nên chọn dùng bài này.

Lời bình:

Hà thủ ô đỏ dùng sống có tác dụng nhuận trường thông tiện. Nghiên cứu của dược lý hiện đại nêu rõ Hà thủ ô có chứa các hoạt chất có thể kết hợp với Cholesterol “tốt” để ngăn cản sự hình thành mảng xơ vữa trong mạch máu; Địa cốt bì có tác dụng lương huyết trừ hư nhiệt đồng thời hạ Cholesterol trong huyết thanh; trong Thảo quyết minh có chứa Anthraquinone có thể thúc đẩy loại trừ mỡ. Ba vị cùng dùng chung với nhau có tác dụng thanh nhiệt tiêu mỡ, thông tiện. Bài này có tác dụng tốt đối với chứng Cholesterol tăng cao kèm có táo bón.

 

Bài 4:

Hà thủ ô đỏ 30g, Thảo quyết minh 30g, Ý dĩ nhân 30g, Nhân trần 20g, Trạch tả 15g, Sơn tra 18g, Đơn sâm 20g, Uất kim 12g.

 

Nhân trần

 

Đơn sâm

 

Uất kim

 

 

Công dụng:

Tư âm giáng hỏa, tả can thông mạch.

Chủ trị:

Chữa mỡ máu cao, hoặc trên lâm sàng không thể hiện rõ nhưng khi làm xét nghiệm mới biết bị cao mỡ máu.

 

Cách dùng:

Mỗi ngày 1 thang, đổ 5 chén sắc còn 1 chén rưỡi; uống ấm, ngày 3 lần. Người không có bệnh đau dạ dày thì uống trước bữa ăn, người bị đau dạ dày thì uống sau bữa ăn.

Cấm kỵ:

Người tỳ thận dương hư (sợ gió, sợ lạnh, tay  chân lạnh, tiêu chảy) không nên chọn dùng bài này.

Lời bình:

Bài này dựa trên nguyên tắc tiêu bản kiêm cố, bổ tả cùng dùng. Trong bài Hà thủ ô đỏ có tác dụng nhuận trường thông tiện lại có thể hạ mỡ bài mỡ; phối với Trạch tả, Nhân trần có tác dụng thanh lợi thấp nhiệt ở hạ tiêu; dùng Thảo quyết minh có tác dụng nhuận trường thông tiện, tiêu đạo trệ bài mỡ; Đơn sâm hành ứ thông mạch; Uất kim sơ can giải uất. Trong bài bổ mà không trệ, hành mà không tán. Cùng có công hiệu tư âm giáng hỏa, hành trệ thông mạch, giáng trọc tiêu mỡ.

Các bài đăng khác

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images