KINH NGHIỆM DÙNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG Y TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

 KINH NGHIỆM DÙNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÔNG Y TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

 

Lương y NGUYỄN CÔNG ĐỨC

 Nguyên Giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM

 

 

 

Tăng huyết áp là một hội chứng thuộc phạm vi các chứng huyễn vựng (chóng mặt, hoa mắt), đầu thống (nhức đầu), thất miên (mất ngủ)… của Đông y.

Tăng huyết áp có thể là một tình trạng bệnh lý do nhiều nguyên nhân gây ra như xơ mỡ động mạch, bệnh thận, tiền mãn kinh… Hoặc Tăng huyết áp không rõ nguyên nhân.
    Sau đây xin giới thiệu một số kinh nghiệm dùng các phương pháp Đông y trong điều trị Tăng huyết áp theo biện chứng của Đông y.

I. CHỮA TĂNG HUYẾT ÁP THEO PHÂN LOẠI TRIỆU CHỨNG CỦA ĐÔNG Y:

1. THỂ ÂM HƯ HỎA VƯỢNG:

Hay gặp ở thể tăng huyết áp người trẻ, rối loạn tiền mãn kinh…
1.1 Triệu chứng: Hoa mắt, chóng mặt, tai ù, hay cáu gắt, miệng đắng, họng khô, ít ngủ, hay mê. Rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
- Nếu thiên về âm hư: Chóng mặt, hoa mắt, hồi hộp, mất ngủ, hay quên, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi đỏ ít rêu. Mạch huyền tế sác.
- Nếu thiên về hỏa vượng (hay Dương xung, Can hỏa thịnh): Đầu đau dữ đội, mắt đỏ, táo bón, họng khô, đầu lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô. Mạch huyền sác hữu lực.
1.2 Phép chữa: Tư âm tiềm dương.
 Nếu âm hư: Tư dưỡng Can Thận âm.
 Nếu Can hỏa thịnh: Thanh Can tả hỏa.
1.3 Bài thuốc:
a. Thuốc Nam:

 
Cỏ Mực 20g
Cỏ Xước 20g
Măng vòi (Tre) 20g
Mắc cỡ 50g
Mã Đề 20g

 

Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cổ phương: Bài Thiên Ma câu đằng ẩm.

Thiên Ma 8g
Câu đằng 16g
Bạch linh 12g
Tang ký sinh 16g
Đỗ Trọng 12g
Ngưu Tất 12g
Ích Mẫu 16g
Dạ giao đằng 16g
Hoàng Cầm 12g
Chi tử 8g
Thạch quyết minh 20g

Sắc uống ngày 1 thang.

* Nếu nhức đầu nhiều gia Cúc Hoa 12g, Mạn kinh tử 12g. Nếu ngủ kém gia Táo Nhân (Sao đen) 20g, Bá Tử Nhân 12g.

* Nếu thiên về âm hư nhiều dùng bài Kỷ Cúc địa hoàng gia giảm.

Thục địa 32g
Sơn Thù 16g
Bạch linh 12g
Trạch tả 12g
Đơn Bì 12g
Hoài Sơn 16g
Cúc Hoa 20g
Kỷ Tử 20g

* Nếu thiên về Can hỏa thịnh dùng bài Long đởm tả Can thang gia giảm.

Long đởm thảo 8g
Hoàng cầm 12g
Chi Tử 12g
Sài Hồ 8g
Đương quy 12g
Sinh địa 16g
Xa tiền 16g
Trạch tả 12g
Mộc thông 8g
Cam thảo 6g

Sắc uống ngày 1 thang.
1.4 Châm cứu: Châm các huyệt Thái xung, Thái Khê, Tam âm giao, Dương lăng tuyền, Phong trì, Nội quan, Thần Môn.
Châm tại chỗ : Nếu nhức đầu: Thái dương, Đầu duy, Bách hội.
Châm loa tai : Điểm Hạ huyết áp, Can, Thận.

2. THỂ CAN THẬN HƯ:

Hay gặp ở Tăng huyết áp người già, xơ cứng động mạch…
2.1 Triệu chứng:
* Âm hư: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, ù tai, hoảng hốt, ít ngủ, hay mê. Lưng đau, gối mỏi, miệng khô, mặt đỏ. Chất lưỡi đỏ. Mạch huyền, tế sác.
* Dương hư: Sắc mặt trắng, lưng, chân, gối yếu mềm. Đi tiểu nhiều, liệt dương, di mộng tinh. Mạch trầm tế.
2.2 Phép chữa:
Âm hư : Bổ Can Thận âm
Dương hư : Ôn dưỡng Can Thận.
2.3 Bài thuốc:
a. Thuốc Nam:

Hà thủ ô đỏ 16g
Mã Đề 12g
Mắc cỡ 20g
Đậu đen 20g
Ngưu tất 12g
Tang ký sinh 12g
Núc Nác 12g
Quả dâu chín 16g
Mẫu lệ 20g
Cỏ Mực 16g

Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cổ phương:
* Can Thận âm hư: Dùng bài Kỷ cúc địa hoàng hay bài Lục vị Quy Thược.
Thục Địa 32g, Bạch linh 12g, Đương quy 8g,Hoài Sơn 16g, Trạch tả 12g, Bạch thược 8g,
Sơn thù 16g, Đơn bì 12g.
* Thận dương hư: Dùng bài Kỷ cúc địa hoàng hay bài Lục vị Quy Thược gia thêm:
Ba kích 12g, Đỗ Trọng 16g, Ích trí nhân 12g, Thỏ Ty tử 12g.
2.4 Châm cứu: Châm bổ các huyệt Thái khê, Tam âm giao, Thận du, Can du, Huyết hải. Nếu dương hư cứu bổ thêm các huyệt Quan Nguyên, Khí hải, Mệnh môn.

3. THỂ TÂM TỲ HƯ:

Hay gặp ở Tăng huyết áp người già có kèm theo viêm loét dạ dày tá tràng, viêm đại tràng mạn.
3.1 Triệu chứng: Sắc mặt trắng, da khô mệt mỏi, ít ngủ, ăn kém, thường đi tiêu phân lỏng. Đầu choáng, mắt hoa. Rêu lưỡi nhợt. Mạch huyền tế.
3.2 Phép chữa: Kiện Tỳ, Bổ huyết, An thần.
3.3 Bài thuốc:
a. Thuốc Nam:

Củ sả (Tẩm nước vo gạo sao vàng) 16g
Hạt sen (sao vàng) 16g
Ý dĩ (sao vàng) 16g
Tâm sen 12g
Bạch biển đậu (sao vàng) 16g
Mắc cỡ 20g
Thảo quyết minh (sao đen) 20g
Ngưu Tất 12g
Thủy xương bồ 6g

Sắc uống ngày 1 thang.
b. Cổ phương: Bài Quy Tỳ thang gia giảm.

Đảng Sâm 12g
Hoàng Cầm   8g
Đương quy   8g
Tang ký sinh 12g
Bạch Truật 12g
Viễn chí   8g
Mộc Hương   8g
Táo Nhân (sao đen) 12g
Hoa Hòe 12g
Long Nhãn 12g
Ngưu Tất 12g

Sắc uống ngày 1 thang.

3.4 Châm cứu:
Châm bổ các huyệt Tam âm giao, Túc Tam lý, Huyết Hải, Nội quan, Thần môn.

4. THỂ ĐÀM THẤP:

Thường gặp ở người béo phệ, có tăng huyết áp và cholesterol máu cao.
4.1 Triệu chứng: Người béo mập, ngực sườn đầy tức, hay lợm giọng, buồn nôn, ngủ kém, ăn ít. Rêu lưỡi trắng dính, miệng nhạt. Mạch huyền hoạt.
* Đàm trọc uất kết: Thường gặp ở người béo, nghiện thuốc lá, uống rượu nhiều… biểu hiện ngực tức, khó thở, tim đau, tim đập mạnh và hồi hộp, khí đoản, chân tay tê, nhức căng đầu, chóng mặt, hoa mắt. Rêu lưỡi nhày, lưỡi có những nốt ứ, các nốt ban ứ đỏ. Mạch tế sáp hoặc trì trệ.
4.2 Phép chữa: Long đờm, hóa ứ, tiết trọc.
4.3 Bài thuốc:
a. Thuốc Nam:

Sơn Tra 12g
Mắc cỡ 20g
Uất kim 16g
Thảo quyết minh (sao đen) 20g
Ích mẫu thảo 12g
Trần bì   8g
Hoa Hòe 16g
Ngưu Tất 12g
Tinh Tre  8g

Sắc uống ngày 1 thang.

b. Cổ phương:
* Đàm thấp: Bài Bán Hạ Bạch truật Thiên ma thang gia giảm:

Bán Hạ (chế) 12g
Thiên ma 16g
Bạch Linh  8g
Câu đằng 16g
Bạch Truật (sao cám) 12g
Ngưu Tất 16g
Trần bì  8g
Hoa Hòe 16g
Cam thảo  6g
Ý dĩ 16g

Sắc uống ngày 1 thang.
* Đàm trọc uất kết: Dùng bài Ôn đởm thang gia giảm.

Bán Hạ (chế) 12g
Trúc nhự 12g
Trần bì  8g
Hoa Hòe 16g
Cam thảo  6g
Long Đởm thảo 12g
Bạch linh  8g
Hoàng Cầm 12g
Chỉ thực 12g
Tang ký sinh 16g

Sắc uống ngày 1 thang.

4.4 Châm cứu:
Châm các huyệt Thái xung, Túc lâm khấp, Túc Tam lý, Phong Long, Dương lăng tuyền, Can du, Đởm du.

II. NHỮNG BÀI THUỐC BÍ TRUYỀN HIỆU NGHIỆM:

1. THỂ CAN DƯƠNG VƯỢNG:

Bài thuốc: Thạch quyết mẫu lệ thang.

Thạch quyết minh 30g
Câu đằng 16g
Sinh Mẫu lệ 30g
Hạt Sen   6g
Bạch Thược 16g
Liên tu 10g
Ngưu Tất 16g

Sắc uống ngày 1 thang.

Gia giảm:
- Nếu rêu lưỡi vàng, mạch sác hữu lực: gia Hoàng Cầm
- Âm dương thực nhiệt, bí đại tiện : gia Đại Hoàng
- Rêu lưỡi dày, nhày: Bỏ Liên tu gia Bạch Linh, Trạch tả.
- Đau đầu nhiều thuộc nhiệt: gia Cúc Hoa, Long Đởm thảo.
- Đầu choáng váng, chóng mặt nhiều : gia Thiên Ma
- Mất ngủ: gia Táo Nhân (sao đen).

2. THỂ ÂM HƯ HỎA VƯỢNG:

Bài thuốc: Kỷ Cúc Địa hoàng gia giảm.
Kỷ tử 10g, Đơn bì 10g, Cúc Hoa 10g, Hoài Sơn 16g,Thục địa 20g, Qui bản 16g, Sơn Thù 10g, Mẫu lệ 30g, Đơn Sâm 20g

Sắc uống ngày 1 thang.

3. THỂ CAN THẬN HƯ:

3.1 Can Thận âm hư:

Bài thuốc Nhất quán tiên gia giảm.

Sa Sâm 16g
Hạ khô thảo 16g
Mạch Môn 10g
Nữ Trinh tử 10g
Đương quy 10g
Hạn Liên thảo 16g
Sinh Địa 16g
Huyền Sâm 16g
Xuyên luyện tử   6g
Thạch quyết minh 16g
Kỷ Tử 10g
Táo Nhân (sao đen) 16g
Cúc Hoa 10g
Trần Bì 10g
Câu Đằng 16g

Sắc uống ngày 1 thang.
3.2 Âm Dương lưỡng hư:

Bài thuốc Kim Quỹ thận khí  gia giảm.

Thục địa 32g
Nhục quế    4g
Hoài Sơn 16g
Câu đằng 20g
Sơn Thù 16g
Cúc Hoa 16g
Bạch linh 12g
Đơn bì 12g
Đan sâm 16g
Trạch Tả 12g
Xuyên khung 16g
Hải Tảo 16g

Gia giảm:
- Tiểu đêm nhiều: gia Ích trí nhân, Bổ cốt chỉ.
- Mệt mỏi thiểu lực: gia Hoàng Kỳ, Đảng Sâm.
- Ngực tức, khí đoản, tim đập mạnh, loạn nhịp: gia Mạch môn, Ngũ vị tử, Nhân sâm.
- Tâm phiền, mất ngủ: gia Tri mẫu, Táo nhân (sao đen).

4. THỂ TÂM TỲ HƯ:

Bài thuốc: Ôn Dương giáng áp.

Thái tử Sâm 20g
Bạch linh 20g
Hoàng Kỳ 16g
Trạch tả 16g
Phụ tử chế 16g
Bá tử nhân 16g
Đan Sâm 20g
Đào Nhân 10g
Quế chi   6g
Táo Nhân (sao đen) 16g
Sinh khương 10g

Sắc uống ngày 1 thang.

5. THỂ ĐÀM THẤP:

5.1 Đàm thấp:

Bài thuốc Giả quyết thất vị thang.

Hoàng Kỳ 30g
Đại giả thạch 30g
Đảng Sâm 16g
Thảo quyết minh (sao đen) 24g
Trần bì   8g
Bạch Truật (Sao cám) 10g
Bán Hạ (chế) 12g
Cam thảo (chích) 10g
Bạch linh 16g

Sắc uống ngày 1 thang.

5.2 Đàm trọc uất kết:

Bài thuốc Ích khí hóa đàm thông lạc.

Đảng sâm 20g
Qua lâu nhân 16g
Mạch môn 10g
Bán hạ chế 10g
Ngũ vị tử 10g
Bạch Linh 12g
Câu đằng 16g
Hạ khô thảo 16g
Đan Sâm 20g
Cúc Hoa 10g
Đương quy 12g

Sắc uống ngày 1 thang.

Gia giảm:
- Đau tức ngực : gia Mộc Hương, Uất Kim.
- Kém ăn : gia Kê Nội Kim, Vỏ Phật thủ.
- Chân tay tê : gia Bạch giới tử (Sao nổ), Kê Huyết đằng.

6. CHỨNG HẬU TRÚNG PHONG: ( Tai biến mạch máu não)

Bài thuốc Thắng áp thang.

Hà thủ ô 20g
Hạ khô thảo 16g
Kỷ tử 20g
Mộc Hương 16g
Thỏ Ty tử 20g
Sa Sâm 16g
Ích mẫu 20g
Hồng Hoa 12g
Tang Ký sinh 12g
Côn bố 20g
Sơn Tra 12g
Long Đởm thảo 16g
Trạch tả 12g
Đơn bì 16g
Táo nhân (sao đen) 12g

Sắc uống ngày 1 thang.

Gia giảm:
- Nếu Can dương thượng xung: gia Trân châu mẫu, Câu đằng, Sơn tra,
Linh dương giác.
- Nếu đờm dãi ủng thịnh: gia Nam Tinh, Hoàng Liên, Tang bạch bì, Qua
lâu nhân.
- Nếu Tỳ vị hư nhược : gia Sa Nhân, Kê nội Kim.
- Nếu tim đập mạnh, loạn nhịp, mất ngủ: gia Táo nhân (sao đen) Viễn chí, Thạch Xương bồ.
- Nếu tay tê liệt : gia Tang chi.
- Nếu chân tê liệt : gia Ngưu Tất, Kê huyết đằng.
- Nếu bán thân bất toại bên trái : gia Đương quy 40g
- Nếu bán thân bất toại bên phải : gia Hoàng Kỳ 40g

III. PHƯƠNG PHÁP ĐẮP THUỐC BÊN NGOÀI:

BÀI 1: ỔN ĐỊNH HUYẾT ÁP:
Công thức: Ngô Thù du : Lượng vừa phải
Giấm ăn : Lượng vừa phải
Điều chế: Ngô Thù du tán bột mịn, mỗi lần dùng 30g thuốc trộn với giấm ăn thành bột sền sệt.
Trước khi đi ngủ đắp thuốc vào huyệt Dũng Tuyền ở 2 bàn chân, dùng băng gạc băng cố định lại. Mỗi ngày thay thuốc 1 lần. Đắp dán thuốc liên tục 3-5 lần thì huyết áp ổn định.
Ghi chú: Huyệt Dũng Tuyền được xác định dưới lòng bàn chân, ở điểm nối 2/5 trước với 3/5 sau của đoạn đầu ngón chân 2 và giữa bờ sau gót chân. Huyệt nằm ở lỗ hõm dưới bàn chân.
BÀI 2: TRỊ BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP:
Công thức:

Đào Nhân 12g
Hồ Tiêu   4g
Hạnh Nhân 12g
Gạo nếp 14 hạt
Chi tử 12g
Lòng trắng trứng gà 1/3 trứng

Điều chế: Đem giã nát 5 vị thuốc trên, trộn 1/3 lòng trắng trứng vào cho đều. Đắp dán thuốc vào huyệt Dũng Tuyền ở 2 lòng bàn chân vào mỗi buổi tối trước khi đi ngủ. Dùng băng gạc băng cố định lại, sáng hôm sau bỏ thuốc ra. Đắp dán 6 đêm liền là một liệu trình.

Lưu ý: Nếu thấy da ở chỗ đắp dán thuốc có màu tím tái thì đừng lo ngại.

IV. CÁCH NGÂM RỬA:BÀI 1: THỂ CAN DƯƠNG VƯỢNG:

Công thức:

Ngô Thù du   50g
Giấm ăn 100ml

Điều chế: Đem Ngô Thù du sắc với 2 lít nước sôi 15 phút. Đổ nước thuốc vào thau để hơi nguội, cho 100ml giấm vào trộn đều. Ngâm 2 chân vào thau nước thuốc 20 phút. Ngày ngâm 2 lần.
BÀI 2: CHỮA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP:
Công thức:

Hạ khô thảo 30g
Câu đằng 20g
Tang diệp 20g
Cúc Hoa 20g

Điều chế: Nấu các vị trên với 2 lít nước sôi 15 phút. Để nước thuốc còn nóng 30-50  độ C đổ vào thau. Ngâm 2 chân vào, đồng thời không ngừng vò kỷ 2 bàn chân vào nhau khoảng 30 phút. Ngày 1 lần.
BÀI 3: CHỮA CHỨNG BÁN THÂN BẤT TOẠI (Hậu trúng phong):
Công thức:

Mộc qua 50g
Tang chi 50g
Đương quy 50g
Hoàng Kỳ 50g
Xích thược 50g
Xuyên Khung 50g
Hồng Hoa 20g

Điều chế: Nấu các vị thuốc trên lấy nước dùng để lau rửa mình mẩy, chà sát chân tay bên bị liệt, mỗi lần 30 phút. Ngày 3 lần, liên tục 2 tháng.

 

 

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images