ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO ĐÔNG Y

  ĐIỀU TRỊ SUY TIM THEO ĐÔNG Y

 

 

 Lương y Nguyễn Công Đức

 

            Nguyên Giảng viên Đại Học Y Dược TP.HCM

 

 

Theo Tây y, suy tim là tim không còn khả năng cung cấp đủ máu và oxy cho hoạt động của cơ thể. Suy tim là giai đoạn cuối của bệnh tim là biến chứng của nhiều bệnh khác ngoài tim. Suy tim có nhiều nguyên nhân khác nhau và dẫn đến hai hậu quả chính là:

1. Lưu lượng máu của tim kém: Lượng máu mà tim bơm ra cung cấp cho các cơ quan ngoại biên trong một phút giảm đi, chỉ còn khoảng 2-3 lít so với bình thường. Bình thường là 5 lít ở người trưởng thành.

2. Áp lực tĩnh mạch ngoại biên và áp lực nhĩ tăng: Làm ảnh hưởng đến nội tạng: Máu qua thận ít, nên bệnh nhân tiểu ít. Máu ứ đọng ở gan làm gan to và tĩnh mạch cổ nổi. Máu ứ đọng ở tiểu tuần hoàn làm bệnh nhân khó thở. Máu vào các động mạch vành ít đi, tim thiếu máu, cơ tim thiếu oxy, tim to ra, suy tim nặng hơn.

Suy tim thường chia 3 loại nhưng liên quan ảnh hưởng lẫn nhau: Suy tim trái, suy tim phải và suy tim toàn bộ. Nếu được phát hiện sớm, suy tim có thể trị khỏi và có hướng đề phòng được.

 

Dieu tri suy tim

 

Y văn Đông y không có chứng suy tim nhưng theo triệu chứng lâm sàng bệnh thuộc phạm trù các chứng: Tâm quí, chính xung, khái suyễn, đàm ẩm, thủy thũng, ứ huyết, tâm tý. Trong điều trị thường phân ra các thể sau:

 

   1. Tâm dương hư:

          – Triệu chứng: Chân tay lạnh, tim đập nhanh, hồi hộp, lúc gặp lạnh hay hoạt động nhẹ khó thở tăng, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch tế sác.

          – Phép trị: Ích khí ôn dương. (Bổ phần dương khí để ấm).

 

   2. Tâm tỳ dương hư:

          – Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, khó thở tăng khi vận động, chán ăn, bụng đầy, buồn nôn hay nôn, chân phù, rêu lưỡi dày nhớt, mạch nhu sác.

          – Phép trị: Kiện tỳ ôn dương. (Làm mạnh chức năng tỳ để ấm).

 

   3. Tâm thận dương hư:

          – Triệu chứng: Hồi hộp khó thở, chân tay lạnh, người sợ lạnh, tiểu ít. Chân, mặt phù, tinh thần ủ rũ, môi lưỡi xanh tím, rêu trắng, mạch trầm, tế nhược.

          – Phép trị: Ôn dương lợi thủy. (Bổ phần dương khí, lợi tiểu).

 

   4. Khí huyết lưỡng hư:

          – Triệu chứng: Hồi hộp, khó thở, mệt mỏi, váng đầu hoa mắt, họng khô, mất ngủ, mồ hôi trộm, lòng bàn tay bàn chân nóng, lưỡi thon đỏ ít rêu, mạch tế sác.

          – Phép trị: Ích khí dưỡng âm. (Bổ khí, nuôi huyết, tân dịch).

 

   5. Khí hư huyết ứ:

          – Triệu chứng: Hồi hộp, ho khó thở, ngực sườn đau tức, bụng đầy, 2 má đỏ xạm, phù, tiểu ít, môi lưỡi tím thâm, mạch huyền.

          – Phép trị: Ích khí hoạt huyết hóa ứ. (Bổ khí để lưu thông huyết ứ trệ).

 

   6. Đàm ẩm bế phế:

          – Triệu chứng: Hồi hộp ngắn hơi, ho khó thở, ho khạc nhiều đờm trắng có bọt, bụng đầy ăn ít, phù, tiểu ít, lưỡi bệu, rêu trắng dày hoặc vàng nhớt, mạch hoạt sác.

          – Phép trị: Tuyên phế hóa đờm chỉ khái. (Làm cho phế khí thông lợi, hết đờm trừ ho).

 

   7. Dương khí hư thoát:

          – Triệu chứng: Hồi hộp khó thở, bệnh nhân ngồi thở dốc, khó chịu, bứt rứt, sắc mặt xanh xạm, chân tay lạnh toát mồ hôi, bệnh nặng hôn mê, nói sảng, chất lưỡi tím, mạch trầm tế khó bắt.

          – Phép trị: Hồi dương cứu nghịch. (Cứu phần dương bị mất).

          – Bài thuốc: Nhân sâm, Phụ tử chế, Ngũ vị tử mỗi thứ 8g; Sơn thù, Can khương mỗi thứ 10g; Sinh long cốt, Sinh mẫu lệ, Mạch môn mỗi thứ 16g.

Sắc 3 chén nước còn 1 chén, nếu bệnh nhân còn tỉnh, cho uống từng ít một, uống 4-5 lần trong ngày.

Trừ thể thứ 7, các thể kia có thể dùng chung một bài thuốc có kết quả tốt được giới thiệu sau đây:

 

Thạch xương bồ               8g

Hương phụ                     20g

Ngải cứu                        20g

Ích mẫu                         20g

Vỏ quít                          10g

Lá sen non (khô)             20g

Mắc cỡ                          20g

Đậu đỏ (nhỏ hạt)             30g

Đan sâm                         40g

 

Nấu nước uống cả ngày thay trà hoặc sắc 5 chén nước (1 lít) còn lại 1 chén rưỡi thuốc (300ml). Chia uống 3 lần trong ngày, mỗi lần nửa chén. Trước khi ăn và tối khi đi ngủ.

 

Thạch xương bồ

Acorus_gramineus_pusillus_1

 

Hương phụ


 

Ngải cứu

 

Ích mẫu

 

Vỏ quít

 

Lá sen non

 

Mắc cỡ

 

Đậu đỏ nhỏ hạt

 

Đan sâm

 

Chế độ sinh hoạt cho người suy tim

 

          1. Nghỉ ngơi:

- Rất cần thiết để giảm gánh nặng cho tim.

- Nếu khó thở nhiều cho bệnh nhân nằm ở tư thế đầu cao (nửa ngồi nửa nằm).

- Giúp xoa bóp chân tay, ngực, lưng, bụng và tập vận động nhẹ.

- Thoải mái  về tinh thần là cực kỳ quan trọng, giúp bệnh nhân không lo nghĩ, không buồn phiền, không tức giận, không sợ hãi.

 

          2. Ăn uống:

- Tùy theo mức độ. Phù nhẹ chỉ được ăn muối ở mức 5g/ngày. Nếu phù nhiều chỉ được ăn muối 1g/ngày. Hạn chế nước uống: chỉ uống nửa lít đến 1 lít nước 1 ngày tùy mức độ phù.

- Ăn nhiều rau xanh, trái cây. Không ăn mỡ động vật, hạn chế ăn đồ chiên xào. Ăn nhiều cá, thịt nạc, thịt bò.

 

 

 

 

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images