Cây thuốc

TRINH NỮ HOÀNG CUNG 

             

Cây trinh nữ hoàng cung tên khoa học là Crinum latifolium L, họ thủy tiênAmaryllidaceace hay tên khác là tỏi lơi lá rộng.

Cây Trinh nữ hoàng cung có nguồn gốc từ Ấn Độ, hiện được trồng rộng rãi ở nhiều nước trong khu vực như Thái Lan, Malaysia, Philippin, Campuchia, Lào. Việt Nam, Ấn Độ và cả ở phía Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, cây được trồng chủ yếu ở các tỉnh từ Quảng Nam – Đà Nẵng trở vào, sau được trồng ở các tỉnh phía Bắc......(chi tiết)       

 

LỤC LẠC BA LÁ TRÒN

Còn gọi là Sục sạc, Muồng phân xanh hay Muồng lá tròn.

 Tên khoa học:

Crotalaria pallida Aiton. Tên cũ C. Sriata DC hay, C.mucronata Desv.

Họ Đậu (Fabaceae). ...(chi tiết)   

 

CÂY NHÀU

 Tên khác: Nhàu núi, Nhàu rừng, nhàu lớn
Tên khoa học: Morinda Citrifolia L. Họ Cà phê (Rubiaceae)
Tên nước ngoài: Great Morinda, Indian Mulberry, Nunaakai (India) Mengkudu (Malaysia)
Mô tả: Cây gỗ đứng, cao 4-8m. Cành non màu xanh, vuông, có rãnh, nhẵn, cành già tiết diện tròn, màu nâu xám. Lá đơn, mọc đối, phiến lá to hình bầu dục hai đầu thuôn nhọn, dài 15-30cm, rộng 10-15cm. Lá màu xanh bóng đậm ở mặt trên, mặt dưới nhạt hơn. Bìa lá dợn sóng ít, gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới, 6-7 cặp gân phụ. Cuống lá 1-2cm. Lá kèm nằm giữa 2 lá mọc đối, hình xoan cao 1-2cm màu xanh nhạt. Hoa trắng,  hợp thành đầu đường kính 2,5cm. Quả nạc gồm nhiều quả mọng nhỏ màu vàng lục nhạt, bóng, dính với nhau, chứa mỗi cái 2 hạch có 1 hạt. Hạt có phôi nhũ cứng. ....(chi tiết)  
 

LINH CHI - PHÒNG TRỊ VIÊM GAN VÀ NÂNG CAO CHỨC  NĂNG GIẢI ĐỘC GAN

 Nấm linh chi

Tên khoa học:   Ganoderma lucidum (Leyss.ex.Fr.) Karst.

Bộ phận dùng:   Dùng toàn cây nấm phơi khô, tán bột thô.
Thành phần hoá học:   Chứa các hoạt tính sinh học như: Polysaccharid-peptid, Terpinoid, Saponin-triterpen, Polyphenol, Ergosteral, Acid Amin, Protein,Saponin, Steroid.
Theo những công trình nghiên cứu mới nhất của viện nghiên cứu Linh Chi hoang dại toàn Trung Quốc thì trong hỗn hợp 6 loài Linh Chi thì hàm lượng Germanium trong Linh chi cao hơn gấp 5 lần trong Nhân Sâm. Germanium giúp khí huyết lưu thông, giúp các tế bào hấp thu oxy tốt hơn. Lượng Polysaccharid cao có trong Linh Chi giúp tăng cường sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gan, cô lập và tiêu diệt các tế bào ung thư. Ngoài ra Acid ganoderic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm.....(chi tiết)  

 

CHỦ ĐỘNG TRONG NUÔI TRỒNG VÀ SỬ DỤNG DƯỢC LIỆU TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Một thầy thuốc Đông y dù có giỏi về y lý, chẩn bệnh chính xác nhưng  khi kê đơn với những dược liệu bị làm giả, kém chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật vượt mức an toàn, bảo quản bằng hoá chất độc hại, thì kết quả điều trị sẽ không cao.

Từ trước đến nay đông dược được nhập từ Trung Quốc, các thầy thuốc ở Việt Nam với tâm lý thuốc nhập là tốt, đúng vị thuốc theo cổ phương nên một thời gian dài đã lệ thuộc vào đông dược ngoại nhập, ít sử dụng thuốc Nam. Ngay cả các Khoa, Trường khi đào tạo những thầy thuốc Đông y cũng ít dạy thuốc Nam và thiếu hẳn Khoa Thuốc Nam. Sau gần 40 năm lực lượng thầy thuốc Đông y Việt Nam đã quá chủ quan và tin tưởng khi điều trị theo các toa thuốc cổ phương với thuốc ngoại nhập dồi dào......(chi tiết)  

 

KỸ THUẬT TRỒNG, SỬ DỤNG VÀ CHẾ BIẾN CÂY TRINH NỮ HOÀNG CUNG

 Tên khoa họcCrinum latifolium L.
HọAmaryllidaceae (Thủy tiên)
Tên vị thuốcTrinh nữ hoàng cung 
Tên khác: Tỏi lơi lá rộng, Tỏi lơi, Tỏi độc.....(chi tiết)  

 

NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (1)

 BÌM BÌM
Tên khác: Bìm bìm khía
Tên khoa học: Pharbitis nil (L.) Choisy [Ipomoea hederacea Jacq.]
Họ Khoai lang – Convolvulaceae.....(chi tiết)  

 

 NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (2)

THỔ PHỤC LINH 土茯苓 (CỦ CUN, KHÚC KHẮC, KIM CANG)

Xuất xứ: Dùng thân rễ cây Thổ phục linh Smilax glabra Roxb. Họ Bách hợp.

Phân bố: Mọc ở sườn núi có cỏ, ven rừng, dưới rừng thưa, giữa các cây bụi.

Thu hái, bào chế: Thu hái mùa hè thu, bỏ bùn cát, rửa sạch, nhân lúc còn tươi cắt lát, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt vụn.....(chi tiết) 

 

NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (3)

 ĐAN SÂM 丹参

Xuất xứ: Dùng rễ của cây Đan sâm Salvia miltiorrhiza Bunge. Họ Hoa môi.

Phân bố: Mọc ở sườn núi ẩm ướt có nắng, bãi cỏ, ven đường, ven lạch nước, dưới chân núi.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa thu, bỏ tạp chất, phơi khô hoặc thái phiến lúc còn tươi rồi phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt vụn....(chi tiết)

 

NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (4)

 BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO 白花蛇舌草(CỎ LƯỠI RẮN TRẮNG, LƯỠI ĐÒNG)

Xuất xứ: Dùng toàn cây bạch hoa xà thiệt thảo Hedyotis diffusa Willd. Họ Cà phê (Rubiaceae).

Phân bố: Mọc ở vùng đất rộng cỏ mọc ven đường, ven ruộng, ven lạch, ven vườn.

Thu hái, bào chế: Thu hái vào mùa hè thu, bỏ tạp chất, phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt ngắn.....(chi tiết)

 

NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (5)

CHI TỬ 栀子 (DÀNH DÀNH)

Xuất xứ: Dùng quả chín, rễ của cây Chi tử Gardenia jasminoides Ellis. Họ Tây thảo.

Phân bố: Mọc ở rừng thưa trên núi, trong lùm cây bụi, hoặc được trồng trong vườn.

Thu hái, bào chế: Hái quả từ tháng 9 – 10,chưng đến khi có hơi bốc lên hoặc dùng nước sôi trụng qua rồi phơi khô; mùa thu đông Thu hái rễ, rửa sạch, thái phiến phơi khô. Khi dùng rửa sạch, quả giã nhỏ, rễ cắt vụn......(chi tiết)

 

NHỮNG CÂY THUỐC HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ BỆNH GAN (6)

 TÍCH TUYẾT THẢO 积雪草 (RAU MÁ)

 Xuất xứ: Dùng toàn cây tích tuyết thảo Centella asiatica (L.) Urb. Họ Hoa tán (Apiaceae).

Phân bố: Mọc ở bãi cỏ ẩm ướt, ven đường, ven lạch, ven ruộng, thường mọc nhiều thành cụm.

Thu hái, bào chế: Thu hái mùa hè thu, rửa sạch phơi khô. Khi dùng rửa sạch, cắt ngắn.

Tính năng: Đắng, cay, lạnh. Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, giải độc tiêu thũng.

Liều dùng: 15 – 30g.

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images