BỆNH LÝ CỘT SỐNG

 BỆNH LÝ CỘT SỐNG

 

Lương y NGUYỄN CÔNG ĐỨC

Nguyên Giảng viên Đại học Y Dược TP.HCM

 

A.   Y HỌC HIỆN ĐẠI

Cột sống được xem như một trụ cột chống đỡ sức nặng của trọng lượng cơ thể. Nó bao gồm nhiều đốt xương sống riêng lẻ nhờ hệ thống dây chằng và cơ kết nối chúng lại thành một trục.
Dọc theo chiều dài cột sống ở phía sau có chứa tủy sống và dây thần kinh đi từ trên não xuống. Khi có một nguyên nhân nào đó làm thay đổi cấu trúc này thường gây ra bệnh về cột sống.

 


Một số bệnh lý về cột sống thường gặp gồm:

             Đau lưng cơ năng: Thường gặp ở những người mang vác, lao động nặng hoặc ngồi lâu ở tư thế không thích hợp gây ảnh hưởng trực tiếp đến cột sống, dây chằng và cơ cạnh cột sống làm cho những cơ này phản ứng bằng cách co rút lại gây đau lưng

 

 

 

 

             Chấn thương cột sống: Những trường hợp té ngã đặc biệt té từ trên cao, hay những chấn thương trực tiếp vào cột sống gây ra biến chứng gãy cột sống, xẹp lún đốt sống, tổn thương dây chằng hay trượt đốt sống đều gây ra chứng đau lưng.

 

 

             Thoái hóa đĩa đệm: Ðĩa đệm là một cấu trúc sụn-xơ nằm giữa hai đốt sống. Toàn bộ đĩa đệm chiếm ¼ chiều dài cột sống và hoạt động như một bộ phận giảm sốc để bảo vệ não và dây thần kinh não tủy khi cơ thể vận động mạnh, như chạy nhẩy, uốn mình.
Cơn đau thường xảy ra khi bệnh nhân ngồi, cúi xuống, nâng vật nặng hoặc vặn mình. Ði lại, chạy chậm hoặc nằm đôi khi làm cơn đau giảm đi.
Ngoài đau lưng, bệnh nhân còn cảm thấy đau tê, nhói ở dưới chân và bàn chân vì dây thần kinh có thể bị kẹp hoặc đè ép.
            Thoát vị đĩa đệm: xảy ra khi nhân của đĩa nhô ra qua màng xơ bao chung quanh đĩa và ép lên các rễ thần kinh, dây chằng kế cận. Ða số các trường hợp thoát vị đĩa đệm thường thấy ở tuổi 30 – 40. Bệnh nhân có những cơn đau dữ dội, như xé thịt ở lưng, lan xuống vùng chân. Thoát vị xảy ra bất chợt khi vặn hoặc cong cột sống quá mức khiến phần đĩa đệm lòi ra, đè lên dây thần kinh cột sống. Có thể thấy ở bất cứ phần nào của cột sống, nhưng 98% trường hợp ở giữa hai cột sống lưng số 4- 5 và cột sống lưng số 5 – xương cùng.

 

 

 

 

 

 

 

            Loãng xương và thoái hoá cột sốnglà bệnh thường gây ra đau lưng hay gặp ở người lớn tuổi do suy giảm khối lượng xương, làm cho xương xốp hơn, giòn hơn và dễ gãy, ở các đốt xương sống thường hay biến dạng như: xẹp, lún và “mọc gai”.

 


        

    Viêm cứng khớp cột sốnglà trường hợp viêm của đốt xương sống với biểu hiện: đau lưng kinh niên, kéo dài qua nhiều năm tháng; cơn đau thường xảy ra vào ban đêm….
Viêm dây chằng, gân kết nối các đốt sống với nhau cũng có thể xảy ra. Các đốt sống cùng-chậu là nơi thường hay bị viêm. Bệnh này xảy ra ở mọi lứa tuổi, nhưng thường thấy ờ tuồi từ 15 – 30 và ở đàn ông nhiều hơn đàn bà. Nguyên nhân gây ra viêm cứng khớp cột sống chưa được biết rõ, nhưng bệnh mang tính di truyền cho nhiều người trong gia đình.

 


            Vẹo cột sốnglà một hình dạng bất bình thường về độ cong của xương sống. Khi bị vẹo, nhìn từ phía sau sẽ thấy cột sống có một vài độ cong không bình thường. Các dấu hiệu thường thấy của vẹo cột sống gồm có: Hai vai cao thấp không đều nhau; Một xương bả vai nhô cao hơn phía bên đối diện; Khi đứng hoặc đi lại, người nghiêng về một phía…Khi cột sống vẹo nhiều, xương sườn và lòng ngực nhô về phía trước, gây khó khăn cho sự thở và cũng gây ra đau lưng. Nguyên nhân gây ra vẹo cột sống chưa được biết rõ. 

 

 

Các phương pháp điều trị
- Với những trường hợp đau lưng cơ năng hay ở mức độ nhẹ: Người bệnh chỉ cần nghỉ ngơi tại giường, kết hợp vật lý trị liệu như massage, xoa bóp, tập dưỡng sinh, chiếu đèn hồng ngoại hay dùng thuốc hỗ trợ như giảm đau, giãn cơ… thông thường bệnh có thể tự khỏi sau ít ngày.

- Với những trường hợp nặng hơn như: chấn thương, đau lưng kéo dài do loãng xương, thoái hóa cột sống, người bệnh cần phải đến Bệnh viện chuyên khoa khám để được chẩn đoán và điều trị thích hợp.

 

Massage

 

 

 

Kéo dãn cột sống

 

 

Tập dưỡng sinh

 

 

Châm cứu

 

 

 

B.   Y HỌC CỔ TRUYỀN

Với mô tả về triệu chứng học trên, thì thoái hóa khớp nằm trong phạm trù chứng Tý và chứng Tích Bối thống.

1. Chứng Tý bao gồm các biểu hiện:
- Ở khớp: đau mỏi các khớp, mưa lạnh ẩm thấp đau tăng hoặc dễ tái phát lại, đêm đau nhiều, vận động đi lại đau tăng lên, hoặc có khi đau dữ dội ở một khớp, chườm nóng thì đỡ.
- Toàn thân: có triệu chứng Can Thận hư như đau lưng, ù tai, tiểu tiện nhiều lần, lưng gối mỏi, mạch trầm tế, hoặc khí huyết hư.

2. Chứng Tích bối thống(đau ở vùng lưng). Sống lưng là nơi đi qua của mạch Đốc và kinh Túc Thái dương. Kinh Túc Thái dương phân bố nông ở vùng lưng: Bối. Đốc mạch đi sâu trong cột sống: Tích. Gây bệnh ở 2 kinh này có thể do Phong Hàn Thấp cùng lẫn lộn xâm nhập gây bệnh, có thể do Hàn tà nhân khi Vệ khí yếu mà gây bệnh. Cả hai cùng chủ về dương khí, nhưng khi phát hiện bệnh thì bệnh ở Tích có biểu hiện là Lý chứng và bệnh ở Bối có biểu hiện là Biểu chứng. Tích thống ít có thực chứng và Bối thống ít có Hư chứng.
- Tích thống: Đau dọc vùng giữa sống lưng, không ưỡn thẳng người được, ngẫu nhiên ưỡn thẳng người được thì khó chịu mà cũng không duy trì tư thế thẳng lâu được. Cảm giác lạnh ở sống lưng. Tiểu tiện trong dài, đùi chân mềm yếu.
- Bối thống: Đau cả mảng lưng, cảm giác trì trệ khó chịu, có khi lan tỏa vùng sau gáy và bả vai.
Như vậy tùy thuộc vào vị trí khớp bị bệnh mà sẽ có tên gọi thể bệnh tương ứng.

 

ĐIỀU TRỊ THEO YHCT
Phép trị chung:
 Ôn thông kinh lạc, hành khí hoạt huyết, bổ Can Thận, bổ Khí huyết, khu phong, tán hàn, trừ thấp.

1. Thoái hóa vùng eo lưng xuống tới chân:(khớp cột sống thắt lưng, khớp háng, khớp gối, gót chân …).
- Bài Độc hoạt tang ký sinh thang gia giảm gồm Độc hoạt 12g, Ngưu tất 12g, Phòng phong 12g, Đỗ trọng 12g, Quế chi 8g, Tang ký sinh 12g, Tế tân 8g, Sinh địa 12g, Tần giao 8g, Bạch thược 12g, Đương quy 8g, Cam thảo 6g, Đảng sâm 12g, Phục linh 12g.
- Bài thuốc Phong thấp của Gs Bùi Chí Hiếu:

 

 

Vị thuốc

Tác dụng YHCT

Lá lốt

Mắc cỡ

Khu phong

Quế chi

Thiên niên kiện

Tán hàn

Cỏ xước

Thổ phục linh

Trừ thấp

Sài đất

Sinh địa

Lương huyết

Hà thủ ô đỏ (chế)

Bổ huyết

 

Mỗi vị 20g . Gia giảm tuỳ theo các thể trội hơn.
- Châm cứu: Châm bổ các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Tam âm giao. Ôn châm các huyệt tại khớp đau và vùng lân cận.
- Xoa bóp: Tập luyện thường xuyên các khớp, chống cứng khớp. Xoa bóp các chi đau, giúp tăng tuần hoàn và dinh dưỡng.

2. Thoái hóa các khớp ở chi trên và các đốt xa bàn tay:
- Bài Quyên tý thang (Bạch truật tuyển phương) gồm Khương hoạt 8g, Phòng phong 8g, Khương hoàng 12g, Chích thảo 6g, Đương quy 8g, Xích thược 12g, Gừng 4g, Đại táo 12g, Hoàng kỳ 12g.

3. Thoái hóa khớp ở vùng cột sống thắt lưng:
- Bài Hữu quy hoàn gia giảm
 gồm Phụ tử 4g, Kỷ tử 10g, Nhục quế 4g, Cam thảo 8g, Sơn thù 8g, Đỗ trọng 12g, Hoài sơn 12g, Cẩu tích 12g, Thục địa 16g, Cốt toái bổ 12g.

- Bài Độc hoạt tang ký sinh gia thêm Phụ tử chế 8g.
- Châm cứu: Bổ các huyệt vùng thắt lưng như Thận du, Đại trường du, Mệnh môn, Chí thất, Bát liêu …
- Xoa bóp vùng thắt lưng.
- Động viên người bệnh vận động, tập nhẹ nhàng, thường xuyên để tránh cứng khớp cột sống do dính khớp.

4. Thoái hóa cột sống có đợt cấp do co cứng:
Nguyên nhân do lạnh. YHCT khu trú trong nhóm Bối thống.
- Phép trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp. Ôn thông kinh lạc.
- Bài thuốc Khương hoạt thắng thấp thang gồm Khương hoạt 10g, Độc hoạt 12g, Cảo bản 8g, Mạn kinh tử 10g, Xuyên khung 12g, Cam thảo 8g, Quế chi 8g.
Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc Tác dụng YHCT
Khương hoạt Giải biểu tán hàn. Khu phong trừ thấp
Độc hoạt Khử phong thấp, giải biểu tán hàn
Mạn kinh tử Tán phong nhiệt, giảm đau
Xuyên khung Hành khí, hoạt huyết
Cảo bản Tán phong hàn, khử phong thấp
Chích thảo Ôn trung, hòa vị

 

Có thể gia thêm: Ma hoàng, Quế chi nếu cần.
- Bài Can khương thương truật thang gia giảm gồm Khương hoạt 12g, Can khương 6g, Tang ký sinh 12g, Phục linh 10g, Thương truật 12g, Ngưu tất 12g, Quế chi 8g.

Vị thuốc Tác dụng YHCT
Khương hoạt Giải biểu tán hàn. Khu phong trừ thấp
Tang ký sinh Trừ phong thấp, thông kinh lạc
Can khương Ôn trung tán hàn
Phục linh Lợi thủy, thẩm thấp
Quế chi Ôn kinh, thông mạch
Ngưu tất Thanh nhiệt trừ thấp
Thương truật Ôn trung hóa đàm

 

- Châm cứu: A thị huyệt.
- Xoa bóp dùng các thủ thuật: day, ấn, lăn trên vùng lưng bị co cứng. Sau khi xoa bóp nên vận động ngay.
- Chườm ngoài: Dùng muối hột rang nóng chườm lên vùng đau. Dùng Cồn xoa bóp (Ổ đầu sống, Quế, Đại hồi) chỉ xoa lên vùng đau, không được uống. Hoặc lá Ngải cứu sao rượu đắp nóng tại chỗ.

            Bài thuốc Nam kinh nghiệm: hiệu quả trong các bệnh lý: Viêm đa khớp dạng thấp, Thoái hoá khớp, Thoái hoá cột sống cổ – thắt lưng.

Mã tiền chế                                        1 phần

Hương phụ chế                                  2 phần

Thổ phục linh (phiến mỏng)                4 phần

Lá cam thảo dây (khô)                        1 phần

Tán bột mịn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê, sau ăn.

  *Mã tiền chế:

  • Bước 1: Dùng dầu dừa chiên hạt Mã tiền. Ban đầu hạt Mã tiền chìm dưới đáy chảo, nổi lơ lửng, nổi hoàn toàn trên mặt dầu. Hạt chuyển từ màu trắng sang vàng, sang nâu, khi bốc khói là được.
  • Bước 2: Dùng 1 cái mâm chứa cám gạo trải đều. Vớt hạt Mã tiền đã bốc khói cho vào cám, để nguội, trộn đều cho khô dầu, lấy hạt Mã tiền có lẫn ít cám cũng được.

 

Mã tiền (lá, quả, hạt)

 

 

Cam thảo dây

 

 

  • Ly. Nguyễn Công Đức

    Images

    Images