Bạch tật lê

Bach tat le | Bạch tật lê

Tên khoa học: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.).
Tên tiếng Anh: Fructus Tribuli terrestris
Họ: Tật lê (Zygophyllaceae).
Tên khác: Thích tật lê, Gai ma vương, Gai trống
Mô tả:
Dược liệu là quả do 5 phân quả xếp đối xứng toả tròn tạo thành, đường kính 7 – 12 mm. Các phân quả phân cách nhau rõ rệt, có hình rìu nhỏ, dài 3 – 6 mm. Mỗi phân quả có 1 đôi gai dài ngắn khác nhau, mọc đối nhau. Mặt lưng quả màu lục hơi vàng nhô lên, có các gờ dọc; mặt bên thô ráp, có vân mạng lưới màu trắng xám. Chất cứng, không mùi. Vị đắng, cay.
Phân bố: Cây mọc hoang ở ven sông, biển một số tỉnh miền Nam nước ta.
Bộ phận dùng:
Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.)
Thu hái, chế biến:
- Thu hoạch vào mùa thu, khi quả chín, cắt cả cây, phơi khô, thu lấy quả, bỏ gai cứng.
- Tật lê: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, trừ bỏ gai cứng còn sót, phơi khô.
- Tật lê sao: Lấy Tật lê đã bỏ gai, sạch cho vào nồi, sao lửa nhỏ, cho đến khi màu hơi vàng là được, lấy ra phơi khô.
Thành phần hoá học: Alcaloid, chất béo, tinh dầu
Công năng:
Bình can giải uất, hoạt huyết, khu phong, sáng mắt, ngừng ngứa
Công dụng:
Chữa đau mắt, nhức vùng mắt, làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, gầy yếu, súc miệng chữa loét miệng
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 12 – 16g, dạng thuốc bột hay thuốc sắc.

hoa bach tat le | Hoa Bạch tật lê

Hoa Bạch tật lê